CONTENT MARKETING, ROI & KPI CỦA INTERNET MARKETING…

Home / Marketing Online / Customer Relationship Management / CONTENT MARKETING, ROI & KPI CỦA INTERNET MARKETING…

CONTENT MARKETING, ROI & KPI CỦA INTERNET MARKETING…

CONTENT MARKETING…….

Content marketing – Muốn có một chiến lược tiếp thị nội dung – content marketing tốt, thì ta phải hiểu và biết phân loại content, rồi lựa chọn content

Content – Phân loại một cách cơ bản nhất thì có 3 dạng content như sau:

Random Content: A là dạng content không giới hạn ở chủ đề, ngôn ngữ, văn hóa. Có thể là tin tức chính trị, hậu trường showbiz hoặc tin hè phố hàng ngày.Những tin tức giật gân hoặc giải trí, dễ đọc dễ quên.

Branded Content: B là các content có liên quan đến thương hiệu, dịch vụ hoặc cả ngành công nghiệp/dịch vụ.

Content customer wants to hear: C là content khách hàng quan tâm.

Thực tại ta thấy hầu hết content mà những người marketing đang dùng là thuộc dạng A

Mohinhcontent

                           Mô hình content được ra vẽ để biểu thị tính tương quan giữa các dạng content

Gần đây tôi có xem một bài báo tuyệt vời và hết sức sắc sảo về content marketing, do một Nữ tác giả viết với tiêu đề ” Content marketing requires More than Content“, trong đó có một điều mà tôi rất tâm đắc, đó là: “bạn sẽ có 1 bộ sưu tập nội dung chất lượng để cho mọi người thưởng thức, đọc và chia sẻ, nhưng đừng bao giờ lấy nó làm động cơ thúc đẩy họ mua”

“you’ll have a nice collection of quality content that people enjoy, read and share,but that never motivates them to buy”

Content tốt là content không chỉ hay, thú vị, đầy tính giáo dục, liên quan đến sản phẩm mà còn phải giúp giải quyết vấn đề của khách hàng.

Nếu content chỉ có dạng A và dạng B: Khách hàng sẽ đọc & thưởng thức cho vui, tuy cũng có tăng độ nhận biết về thương hiệu của công ty, nhưng do thiếu sự thấu hiểu vấn đề và một lý do thích đáng nữa là họ sẽ không tham gia dùng thử, liên hệ hoặc mua sản phẩm. Đồng nghĩa với việc dẫn dắt mãi mãi sẽ chỉ là dẫn dắt.

Nếu content chỉ có dạng A + dạng C: Content của chúng ta sẽ thiếu bản sắc và thậm chí khách hàng cũng chẳng thể có chút nhận thức nào về thương hiệu. Nó giống như chúng ta đang nuôi khách hàng của người khác vậy. Đừng mong rằng khách hàng có thiện cảm qua việc ta cung cấp content họ quan tâm rồi một ngày đẹp trời nào đó họ sẽ “mua“ từ ta, vì đơn giản là ta đã và đang không tạo cho khách hàng thói quen đó.

Nếu content của chúng ta là dạng B + dạng C: Thì ta đã thành công một nửa rồi đó, vì ít nhất ta đã lồng ghép được content có liên quan đến giữa thương hiệu và mối quan tâm của khách hàng. Tuy nhiên, content này có thể sẽ làm mất đi tính thú vị và chỉ phục vụ chính xác phân khúc, đối tượng mục tiêu của ta. Vì thế, nếu về lâu về dài ta sẽ bị “cạn vốn” trong việc nghĩ ra content xác đáng, có liên quan, ta sẽ không có cơ hội tìm được khách hàng mới ngoài đối tượng nhắm đến ban đầu.

Killer content:  là sự tổng hòa của tính relevant đến thương hiệu, tính thú vị của thông tin và đến từ sự thấu hiểu sâu sắc vấn đề của khách hàng, qua đó mang lại cho họ giải pháp thiết thực và khiến khách hàng tham gia, gắn kết. Thông qua đó, uy tín doanh nghiệp cũng được tăng, kéo theo tỷ lệ khách hàng quay trở lại và mở rộng được tập khách hàng.

Để có killer content, nhiều khi marketer phải hy sinh content đầy hấp dẫn, thú vị, cả xã hội đều thích vì chúng thiếu tính “call-to-action”; có khi còn phải chấp nhận nói ít về mình hơn để tập trung vào các content mở rộng, ít liên quan trước mắt nhưng có sự quay trở lại lớn về sau.

Lưu ý, khi làm content luôn nhớ hai lời nhắc nhở sau:

Ý tưởng phải phản ảnh được sứ mệnh, nhiệm vụ của công ty

Mỗi mẫu nội dung, mỗi promotion, mỗi chiến dịch, mỗi chương trình cần phải được liên kết với chiến lược nội dung của ta

Để xây dựng chiến lược content, chúng ta hãy làm theo các bước sau:

Xác định 3 nhóm content A, B, C. Chia khách hàng thành từng mẫu để khảo cứu vấn đề của từng phân đoạn và chuẩn bị các branded content đa dạng;

Gạch đầu dòng những topic có khả năng đề cập trong từng nhóm;

Tìm cách sắp xếp chúng lại với nhau;

Xác định KPIs và chiến lược thực hiện theo lịch trình;

Đo lường & dự báo để chắc chắn rằng mình đang đi đúng hướng.

Nếu sai, ta quay trở lại bước 1.

Ngành nào cũng có thể xây dựng content tốt nếu marketer chịu khó tìm hiểu đủ kỹ lưỡng.

Bạn đang kinh doanh trong các lãnh vực bán lẻ, bất động sản, ngân hàng, tư vấn…

Chiến lược content của bạn là gì?

Hãy tìm ra nó đi!

ROI & KPI của Internet Marketing

Hiệu quả đầu tư (ROI) đối với hoạt động marketing luôn là câu hỏi quan trọng. Chuyên đề này sẽ hướng dẫn cách thức đánh giá ROI và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá (KPI) phù hợp

ROI

KPI

Tối ưu hiệu quả đầu tư cho Internet marketing

ROI (Return On Investment) : Là tỷ lệ hoàn vốn khi bạn đầu tư một chiến dịch nào đó, và cũng là phương pháp chính xác mà bạn sử dụng để tính toán tùy thuộc vào các mục tiêu cụ thể

Lợi tức đầu tư (ROI)

Khi bạn sử dụng AdWords để tăng chuyển đổi, chẳng hạn như doanh thu, khách hàng tiềm năng và tải xuống, đo lường lợi tức đầu tư (ROI) của mình là một ý tưởng hay. Khi biết ROI, bạn sẽ chắc chắn rằng số tiền bạn đang chi tiêu cho quảng cáo AdWords có lý do chính đáng: lợi nhuận tốt cho doanh nghiệp của bạn.

ROI là gì? 

ROI là tỷ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí của bạn. Ví dụ: nếu khoản đầu tư $1000 dẫn đến doanh thu là $1200, lợi nhuận của bạn là $200 và ROI của bạn là ($1200-$1000)/$1000 hay 20%. Phương pháp chính xác mà bạn sử dụng để tính ROI tùy thuộc vào các mục tiêu chiến dịch của bạn.Thông thường, đây là số liệu quan trọng nhất cho nhà quảng cáo, bởi vì số liệu này dựa trên các mục tiêu quảng cáo cụ thể và cho thấy ảnh hưởng thực tế của nỗ lực quảng cáo lên việc kinh doanh của bạn.

Tại sao ROI lại quan trọng

Bằng cách tính ROI, bạn sẽ biết được số tiền bạn kiếm được nhờ quảng cáo với AdWords.Bạn có thể sử dụng ROI để giúp bạn quyết định cách chi tiêu ngân sách của mình. Ví dụ: nếu bạn nhận thấy rằng một chiến dịch nhất định đang tạo ROI cao hơn những chiến dịch khác, bạn cũng có thể áp dụng nhiều ngân sách hơn cho chiến dịch thành công và ít ngân sách hơn cho chiến dịch không hoạt động tốt. Bạn cũng có thể sử dụng thông tin này để cố gắng cải thiện hiệu suất của chiến dịch ít thành công.

 images (3)

KPI đo lường hiệu quả trong Marketing Online

Trong việc triển khai triển lược Marketing Online, để đo được mức độ thành công chúng ta cần phải có các chỉ số đo lường KPIs (Key Performance Indicator). Với mỗi một công cụ Marketing Online có một chỉ số riêng để đo lường và đánh giá hiệu quả riêng.

Với người làm marketing điều được quan tâm hàng đầu là cam kết hiệu quả với nhà quảng cáo, thước đo nào đánh giá chiến dịch thành công hay không? ROI của chiến dịch thể hiện qua con số gì?

Qua thực tế triển khai nhiều chiến dịch online marketing cho khách hàng, Doanh Việt Training thấy rằng để xác định được mức độ hiệu quả ta phải nên dựa vào KPI chuẩn của từng kênh như sau:

 Đối với quảng cáo Google Adwords: Số lượng click hợp lệ tối thiểu phải đạt được

Bản chất của quảng cáo Google Adwords là tính chi phí theo lượng click vào quảng cáo, và khách hàng chỉ phải trả tiền cho những click hợp lệ. Vì vậy cam kết số lượng click tối thiểu đạt được tương ứng với từng lĩnh vực/thời gian/ngân sách quảng cáo là bắt buộc.

Nếu công ty nào đó đưa ra cho bạn một gói quảng cáo Google Adwords mà không giới hạn click hoặc hiển thị 24/7 là hoàn toàn vô lý và không đáng tin, không cam kết click đồng nghĩa với việc bạn có thể chẳng thu được 1 click nào sau khi quảng cáo. Ngoài số click, quảng cáo Google Adwords còn được đánh giá thông qua một vài chỉ số quan trọng khác như:

Lượt hiển thị quảng cáo.

Vị trí trung bình của quảng cáo.

Tỷ lệ click/số lần hiển thị – CTR.

Điểm chất lượng của từ khoá (Quality Score).

Giá trung bình/click…

Những chỉ số cơ bản đánh giá hiệu quả của một chiến dịch Quảng cáo Google Adwords.

SEO – Search Engine Optimization: Vị trí website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google với từ khoá tương ứng.

Chỉ số đó tưởng chừng đơn giản nhưng nó chưa hẳn đã phản ánh được việc bạn chọn làm SEO có hiệu quả hay không? Bạn cần chú ý đến các chỉ số phụ khác bao gồm:

Từ khoá SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìm kiếm trong 1 tháng.

Lượng traffic từ Google về website của bạn ứng với từ khoá SEO là bao nhiêu/ngày/tháng.

Thứ hạng Alexa website của bạn thay đổi như thế nào so với thời điểm trước khi làm SEO.

PageRank website của bạn thay đổi như thế nào so với thời điểm trước khi làm SEO.

Website của bạn đã được tối ưu những gì?(OnPage).

Website của bạn có bao nhiêu back link, back link đó ở những đâu …

Email Marketing: Số lượng email gửi đi thành công hoặc số lượng email mở

Đó là hai chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả của chiến dịch Email Marketing mà bạn vừa thực hiện, ngoài ra còn nhiều chỉ số khác bạn cũng nên lưu tâm:

Số lượng click vào link trong email.

Số lượng người từ chối nhận email.

Số lượng email được forward cho người khác.

Tỷ lệ email vào inbox hoặc vào spam: chỉ số này khá quan trọng, tuy nhiên hiện nay có rất ít hệ thống kiểm tra được điều này.

Ngoài ra bạn kiểm tra hiệu quả từ các việc thời gian gửi Email lúc nào thì nhận được nhiều open nhất.

Social Media – Truyền thông mạng xã hội

Kỹ thuật Forum Seeding – Dùng diễn đàn để tăng mức độ nhận biết về thương hiệu

Với dịch vụ này bạn cần quan tâm đến các chỉ số:

Số comment.

Số lượt view topic.

Số comment tiêu cực.

Số comment của các thành viên uy tín.

Tần suất tương tác/phản hồi trong ngày của topic.

4.2 Facebook Fan – Dịch vụ thu hút người hâm mộ cho Facebook Fanpage:

Chỉ số quan trọng đánh giá mức độ thành công của dịch vụ này là số lượng fan thu hút được trong thời gian triển khai. Ở đây Doanh Việt Training chỉ đề cập đến Facebook vì nó phổ biến nhất ở Việt Nam, các MXH khác các bạn tự tìm hiểu thêm nhất là Zing Me, Pinterest, LinkedIn, Twitter.

Một số chỉ số khác khi triển khai Facebook Marketing bạn cần lưu ý:

Thuộc tính xã hội của fan: độ tuổi/giới tính/ngôn ngữ/địa lý.

Tốc độ tăng fan (mỗi ngày tăng được bao nhiêu fan).

Mức độ tương tác trên mỗi hoạt động của fanpage (post bạn đưa lên có bao nhiêu lượt view, bao nhiêu lượt comment).

Số lượng/tỷ lệ thành viên tích cực (active user).

Số lượng thành viên tham gia game/hoặc khảo sát/mua hàng… trên fanpage

Số lượng page views của fanpage.

Độ Viral của tin tức. (Talk about)

Fan Name và khẩu hiệu của Fan có đúng với chiến lược của thương hiệu PR không?

Lượng traffic về website có nguồn từ mang xã hội.

Youtube Channel – Dịch vụ xây dựng kênh video trên Youtube

Ngoài yêu cầu và đánh giá về tính thẩm mỹ của việc thiết kế giao diện kênh video trên Youtube và chất lượng của các video clips những chỉ số sau đây cũng nói lên mức độ thành công của Youtube Channel:

Số lượng người đăng ký cập nhật video trên Channel (subcriber).

Tổng số lượng xem video clips.

Số lượng và mức độ comment trên Youtube Channel.

Tổng số lượt Like và DisLike.

Quảng cáo hiển thị/quảng cáo banner: Hai chỉ số đơn giản để đánh giá hiệu quả là số lượt xuất hiện của banner và số lượng click vào banner quảng cáo.

Hình thức quảng cáo banner hiển thị hiện vẫn đang là hình thức phổ biến và chiếm thị phần lớn nhất trong các kênh của online marketing tại Việt Nam, tuy nhiên không có nhiều doanh nghiệp biết cách đánh giá hiệu quả của hình thức quảng cáo này, họ chỉ đơn thuần đặt banner lên và theo dõi banner hiển thị cho tới khi hết thời gian quảng cáo mà không biết đánh giá mức độ hiệu quả bằng cách nào.

Để có được một chiến dịch quảng cáo banner hiệu quả doanh nghiệp cần quan tâm đến những điểm sau đây:

Thuộc tính của website đặt banner: website có lượng Traffic, Pageviews, Time On Site, Bounce Rate ra sao?

Độc giả của website có đúng đối tượng khách hàng cần tiếp cận?

Thời gian đặt banner: không nên đặt banner kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian dài (liên tục trên 02 tuần)

Vị trí của banner: banner có ở vị trí dễ nhìn, đúng tầm mắt của độc giả?

Kích thước banner: kích thước quá nhỏ sẽ không thu hút được sự chú ý của khách hàng, theo IAB thì nên chọn một số kích thước chuẩn sau: 300x250px, 336x280px, 160x600px, 120x600px, 728x90px để đạt được kết quả tối ưu.

Nội dung và cách thiết kế banner: hiệu ứng và nội dung của banner có tác động rất lớn đến hành vi click của khách hàng, vì vậy thông tin cần hết sức đơn giản, ngắn gọn, lôi cuốn, kích thích hành động.

Lưu ý:  khi dùng hiển thị Display Network thì nên kết hợp với Google Ananlytics và Google Adword để có các thông số chính xác từ hệ thống hiển thị mang về lượng truy cập cho website như thế nào

Tóm lại của bài viết chỉ là đưa ra các cách đánh giá hiệu quả của từng loại chiến dịch Marketing Online, trong thực tế nhiều công ty thực hiện các chiến dịch Viral Marketing thì việc đo lường là rất khó, bạn cần kết hợp các kênh Offline nữa để theo dõi chiến dịch. Và không chỉ có KPI tích cực mà còn có các KPI tiêu cực nữa.

Tối ưu hiệu quả đầu tư cho internet marketing

Có 5 phương cách tối ưu internet marketing:

Đăng ký miễn phí webside lên các công cụ tìm kiếm

Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm

Đăng ký địa điểm trên công cụ tìm kiếm

Sử dụng mạng xã hội

Và email marketing

 Các công cụ marketing online hiệu quả

Các công cụ marketing online hiệu quả nhất chính là chiếc chìa khóa để phát triển và mở rộng thị trường đối với các doanh nghiệp dù nhỏ hay lớn. Việc tìm kiếm các công cụ theo từng mục đích sử dụng để làm tiếp thị trực tuyến không phải là quá khó nhưng mất rất nhiều thời giờ để trải nghiệm và chọn lọc.

                                                                         hoc marketing

Đăng ký domain, mua bán domain, website:

Godaddy: Nhà cung cấp domain (tên miền), host và các dịch vụ web uy tín số một thế giới với nhiều chương trình giảm giá quanh năm.

Namecheap: Đối thủ cung cấp domain thực sự của Goddady, miễn phí  1 năm domain whois (bảo mật thông tin người sở hữu tên miền).

Sedo: Nơi đăng ký, mua, bán, đấu giá domain.

Flippa: Chợ mua bán trang web hàng đầu thế giới.

WebsiteBroker: Nhà môi giới cho người muốn bán hoặc mua trang web với các tên miền đẹp.

iPage (3 tháng đầu 1.99USD/tháng): Domain miễn phí, không giới hạn dung lượng, băng thông, miễn phí phần mềm SiteLock bảo vệ trang web.

SiteGround:  Miễn phí domain 1 năm, có máy chủ host tại châu Á(Singapore).

Dreamhost: Host đoạt nhiều giải thưởng danh giá trên thế giới, được người dùng Việt Nam đánh giá cao từ nhiều năm trước vì độ ổn định và dịch vụ hỗ trợ.

Stablehost: Host chất lượng cao, ổn định, không giới hạn số lượng.  Thiết lập site WordPress, Drupal hay phpBB… chỉ với 1 click.

WordPress.org (miễn phí): Nhà sáng tạo cms mã nguồn mở phát triển nhanh nhất hiện nay.

Genesis (59,95USD): Framework mạnh và nổi tiếng tương đương Thesis, bản quyền update trọn đời.

Catalyst (127USD, hoàn tiền trong 30 ngày): Tự do sáng tạo trang web tuyệt đẹp, thiết kế đơn giản không cần biết đến coding.

Themeforest (từ 20 USD): Bộ sưu tập theme khổng lồ với giao diện chuyện nghiệp dành cho mọi thể loại từ shop online, thương mại điện tử, tạp chí…

Elegant Themes:  82 giao diện tạo web về phong cách, tin tức, shop bán hàng… tuyệt đẹp với giá trung bình chỉ 0,49USD/theme!

Host chất lượng cao:

Hostgator: Lựa chọn host hàng đầu của các nhà phát triển website chuyên nghiệp tại Việt Nam và thế giới.

Tạo trang web mạnh mẽ và giao diện đẹp với WordPress:

Plugin WordPress:

Bạn có thể chọn gần 1400 plugin WordPress (chức năng bổ sung cho WordPress) có bản quyền được ưa chuộng như UberMenu, LayerSlide 3D… hoặc hàng ngàn plugin miễn phí trong kho của WordPress.

WordPress SEO (miễn phí): Hỗ trợ SEO mạnh hàng đầu WordPress kèm chức năng tạo sitemap.

Better WP Security (miễn phí): Ngăn ngừa hiệu quả khả năng trang web bị hacker tấn công.

Socialize (miễn phí): Plugin tạo các nút chia sẻ mạng xã hội gọn nhẹ và ấn tượng.

WP Super Cache (miễn phí): Tăng tốc độ cho trang web, từ đó tăng lượng truy cập.

Askimet (miễn phí): Plugin cài sẵn bảo vệ trang web không bị comment và trackback spam.

Artisteer (49,95USD): Thiết kế trang web tự động, tạo ra theme cho Joomla, Drupal, WordPress…

Dreamweaver (19,99USD/tháng): Công cụ thiết kế web nổi tiếng có thể tích hợp Photoshop từ hãng phần mềm Adobe.

XsitePro (197USD): Thiết kế trang web chuyên nghiệp dễ dàng cho newbie.

Theme Joomla (từ 10USD): Trên 230 theme Joomla với giao diện bắt mắt, phục vụ nhiều mục đích với chức năng SEO mạnh mẽ.

Theme Drupal (từ 35USD): 64 bộ theme Drupal do các nhà thiết kế chuyện nghiệp phát triển, tích hợp khả năng SEO.

Google Adwords (miễn phí):  Làm marketing online không thể bỏ qua công cụ mạnh mẽ và hữu ích này.

Rank Tracker (miễn phí): Phần mềm tìm từ khóa cho thị trường chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay.

Keyword Academy (miễn phí): Ebook và video hướng dẫn cách kiếm tiền từ phân tích từ khóa.

SEOMoz (free 30 ngày): Tên tuổi SEO lừng lẫy nhất thế giới với nhiều thông tin free giá trị.

SEOBook Tools (miễn phí): Nhiều công cụ đa năng và tiện dụng để nghiên cứu sâu hơn về từ khóa.

SEOQuake (miễn phí): Công cụ kiểm tra thứ hạn trang web hữu ích và tiện dụng.

SEO SpyGlass: (miễn phí): Theo dõi mức độ cạnh tranh của đối thủ để đưa trang web của bạn lên trang đầu Google.

Advanced web ranking (miễn phí): Nghiên cứu và theo dõi xếp hạng (rank) từ khóa trên trang web của bạn.

Rank Trackers (miễn phí): Theo dõi xếp hạng từ khóa của bạn mỗi ngày một cách đơn giản, hiệu quả.

SpyOnWeb (miễn phí): Kiểm tra các thông tin web liên quan của một chủ sở hữu.

SEOBook (miễn phí): Bộ công cụ mạnh mẽ và đa năng hàng đầu hiện nay, tích hợp nhiều chức năng so sánh từ khóa và SEO.

Raven Tools: (free 30 ngày): Kết nối tuyệt vời giữa hơn 30 chức năng mạnh mẽ từ SEO cho đến social media.

SemRush (miễn phí): Công phụ phân tích từ khóa hàng đầu thế giới nhằm tối ưu hóa SEO và SEM.

SEOPowerSuite (miễn phí): Kết hợp những chức năng quan trọng của SEO – theo dõi từ khóa, tối ưu hóa và tạo backlink.

Traffic Travis (miễn phí): Tìm điểm yếu của bạn để qua mặt đối thủ bằng cách tối ưu và tạo backlink.

Phần mềm tạo trang web:

6. Công cụ từ khóa, thị trường:

7. Công cụ xếp hạng, spy:

8. Các công cụ SEO mạnh nhất:

Tham khảo thêm cách tối ưu SEO với checklist 

9. Kiểm tra, tạo backlink:

LinkAssitant (miễn phí): Giúp bạn xây dựng backlink nhanh chóng và an toàn.

Ahrefs (miễn phí): Kiểm tra và tạo backlink hiệu quả với kho dữ liệu khổng lồ.

Open Site Explorer (miễn phí): Con đẻ của SEOMoz không thể là kẻ tầm thường.

Google Webmaster (miễn phí): Không tốn tiền nhưng rất có giá trị.

Bing Webmaster Tools (miễn phí): Tay chơi mới nổi lên nhưng đã tạo được uy tín.

Google Developers Speed (miễn phí): Kiểm tra và tối ưu hóa tốc độ trang web của bạn.

Website Auditor (miễn phí): Làm theo checklist tối ưu hóa trang web để đưa lên top Google.

Down for Everyone or Just Me (miễn phí): Kiểm tra trang web có bị down hay không, nhắn tin SMS thông báo nếu có.

Woorank (miễn phí): Phân tích các chỉ số về lượng truy cập và tối ưu hóa SEO onpage.

Website Optimization (miễn phí): Kiểm tra dung lượng, thành phần và tốc độ tải trang web.

Google Analytics (miễn phí): Giúp bạn biết có những ai truy cập vào trang web của bạn và họ đến từ đâu.

Google Webmaster (miễn phí): Giúp trang web của bạn thân thiện hơn với công cụ tìm kiếm số 1 thế giới.

Bing Webmaster (miễn phí): Công cụ từ máy tìm kiếm lớn thứ hai chỉ sau Google.

Facebook Insights (miễn phí): Nếu bạn dùng nhiều Facebook thì đây là công cụ rất tốt.

Ogggy (miễn phí): phân tích và kiểm tra cùng lúc nhiều trang web.

XML-Sitemaps (miễn phí): Tạo sitemap miễn phí theo chuẩn Google.

Pingomatic (miễn phí): Công cụ ping blog và trang web hàng đầu.

Mass-ping (miễn phí): Tự do ping bao nhiêu url tùy thích.

Imtalk.org (miễn phí): Giới thiệu blog/web của bạn đến hơn 3.000 trang web khác nhau.

Googleping (miễn phí): Ping đến Google và các máy tìm kiếm khác thật dễ dàng.

Graphicriver (từ 1USD): Trên 100.000 graphic đẹp mắt để lựa chọn vào trang web của bạn.

XHeader (miễn phí): Tạo banner chuyên nghiệp với nhiều kích cỡ, thiết kế dựng sẵn.

Logo Ease (miễn phí): Thiết kế logo hiệu quả ngay trên web.

PDFCreator (miễn phí ): Tạo file PDF với nhiều chức năng kèm theo để chọn lựa.

OpenOffice (miễn phí ): Bộ công cụ văn phòng đa năng để thay thế Microsoft Office.

Article Spinner (miễn phí): Nhân bản nhiều bài viết hiệu quả.

Spinner Chief (miễn phí): Phần mềm spinner free nổi tiếng nhiều năm qua.

The Best Spinner (7USD thử nghiệm 7 ngày): Đúng với tên gọi của nó – Spinner tốt nhất.

Kontentmachine (free 7 ngày):  Tạo nội dung tự động phù hợp từng lĩnh vực.

CopyScape (miễn phí): Kiểm tra trang web có bị sao chép trên internet hay không.

Tối ưu tốc độ và chức năng trang web:

11. Công cụ phân tích (Analytics):

12. Tạo sitemap, ping trang web:

13. Làm graphic, banner, logo, text:

14. Tạo bài viết, spin:

Article Spinner (miễn phí): Nhân bản nhiều bài viết hiệu quả.

Spinner Chief (miễn phí): Phần mềm spinner free nổi tiếng nhiều năm qua.

The Best Spinner (7USD thử nghiệm 7 ngày): Đúng với tên gọi của nó – Spinner tốt nhất.

Kontentmachine (free 7 ngày):  Tạo nội dung tự động phù hợp từng l

CopyScape (miễn phí): Kiểm tra trang web có bị sao chép trên internet hay không.

                                                                  images 7

Sức mạnh mà marketing online (hay còn gọi tiếp thị trực tuyến, internet marketing) nằm ở chi phí thấp hơn rất nhiều so với các kênh tiếp thị truyền thống trong khi hiệu quả rộng khắp và bền lâu.Vì thế marketing online được mệnh danh là cách tiếp thị sản phẩm hiệu quả nhất thế giới hiện nay. Để tận dụng được thị trường hơn một phần ba dân số Việt Nam – cũng như hàng trăm triệu người sử dụng internet trên thế giới – bạn cần sở hữu các công cụ marketing online hiệu quả nhất hiện có bên cạnh một chiến lược marketing online hợp lý nhất.

Các công cụ marketing online hiệu quả (phần 2):

Xây dựng liên kết với mạng xã hội (social media)

Email marketing

Plugin tạo membership cho trang web WordPress

Platform tạo diễn đàn (forum)

Tạo thăm dò ý kiến (poll)

Bán hàng, thanh toán, affiliate marketing

Dịch vụ thuê ngoài (outsourcing)

Quảng cáo

Bộ sưu tập, chỉnh sửa, tạo hình ảnh

Tạo video, nguồn chia sẻ video

Triển lãm, hội thảo, tin tức marketing online

Quản lý, truyền dữ liệu

Quản lý thời gian, công việc

Công cụ marketing online khác

Các khóa học marketing online hiệu quả

Chiến lược Content marketing

Bên cạnh quảng cáo, internet marketing có thể sử dụng nhiều phương tiện miễn phí để tiếp cận khách hàng tiềm năng.Tuy nhiên, để có thể giữ được kết nối và chiếm được thiện cảm người dùng thì nội dung là một trong những chiến lược quan trọng:

Tại sao phải là “NỘI DUNG” và giá trị của “NỘI DUNG” trong Chiến Lược Tiếp Thị

Vai Trò và Mục tiêu của “NỘI DUNG” trong các hoạt động Marketing

HEADLINE – sự sáng tạo của nhà quản trị Marketing chuyên nghiệp

Content marketing Thời gian gần đây chúng ta thường hay nghe mọi người hay đề cập đến những từ  như: Content marketing, nội dung marketing, tiếp thị nội dung,… và còn đánh giá “content is King”, “content marketing is King”, nội dung marketing là Vua, nôi dung là vua, …

Vậy:

Content marketing là gì? Tại sao “content marketing is King”?

Tại sao phải là nội dung? Giá trị của nội dung trong chiến lược tiếp thị là gì?

Vai trò _Mục tiêu của nội dung trong các hoạt động marketing là gì?

Các dạng thể hiện content marketing?

Nguyên tắc phát triển nội dung ra sao? Rồi chiến lược, phân phối, xây dựng kế hoạch, v.v.

Rất rất nhiều câu hỏi được đặt ra, vì vậy chúng ta cần phải đi tìm hiểu và giải quyết từng vấn đề một.

Content marketing là gì?

“Content marketing is a marketing technique of creating and distributing relevant and valuable content to attract, acquire, and engage a clearly defined and understood target audience – with the objective of driving profitable customer action.” – CMI

Theo CMI, content marketing là Tiếp thị nội dung là một kỹ thuật tiếp thị dựa trên việc tạo ra và xuất bản nội dung có liên quan, có giá trị để thu hút và nhận được sự hưởng ứng của khách hàng mục tiêu nhằm đạt được những hànhđộng sinh lợi từ khách hàng.

Nếu không phải là tiếp thị nội dung, thì bạn không phải là tiếp thị.

Vị trí của nội dung trong marketing:

                             f91d9_EQVN_Vitricuanoidungtrongmarketing

Là những nhà làm marketing chuyên nghiệp, chắc ai cũng hiểu được nội dung, thông điệp là 1 trong 4 yếu tố quan trọng khi xây dựng kế hoạch marketing chuyên nghiệp.

Vì sao?

Vì nội dung thể hiện cụ thể hóa chiến lược marketing, định hướng truyền đạt thông tin cho đối tượng, là linh hồn của kế hoạch marketing.

Một chiến lược marketing hoàn chỉnh không có nội dung tốt thì vẫn đón nhận sự thất bại.

Đó giá trị của nội dung trong marketing.

Về cơ bản, nội dung tiếp thị là nghệ thuật giao tiếp với khách hàng và triển vọng không chỉ cho việc bán hàng. Nó là tiếp thị không bị gián đoạn. Thay vì bày sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, thì bạn hãy cung cấp thông tin làm cho người mua của bạn thông minh hơn. Bản chất của chiến lược nội dung này là niềm tin, tin rằng rằng nếu chúng ta cũng như các doanh nghiệp, cung cấp thông tin nhất quán, liên tục thông tin có giá trị cho người mua, cuối cùng rồi thì họ cũng đến đáp chúng ta với việc kinh doanh và lòng trung thành của họ.

Và họ làm. Một số các tổ chức tiếp thị lớn nhất trên thế giới đã sử dụng hình thức Tiếp thị nội dung, bao gồm cả P ​​& G, Microsoft, Cisco Systems và John Deere. Những nội dung này cũng được phát triển và thực hiện bởi các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp cá thể trên toàn cầu. Tại sao vậy? Bởi vì nó hoạt động, nó hiệu lực. 

 Xem một số trường hợp nghiên cứu về content marketing – tiếp thị nội dung tốt nhất của Viện Tiếp thị nội dung từ một giám đốc nội dung.

Người tiêu dùng chỉ đơn giản là ngắt các tiếp thị truyền thống. Họ sở hữu một DVR để bỏ qua quảng cáo truyền hình, thường không để ý quảng cáo trên tạp chí, và giờ đây họ đã thành thạo trong việc “lướt internet” để có thể lấy thông tin trực tuyến mà không cần quan tâm các biểu ngữ hoặc các nút (nguyên nhân chúng không liên quan). Nhà tiếp thị thông minh hiểu được rằng tiếp thị truyền thống đang trở nên ít hơn và kém hiệu quả hơn, và thấy rằng có một cách tốt hơn.Những nhà lãnh đạo tư tưởng và chuyên gia tiếp thị từ khắp nơi trên thế giới, giống như Seth Godin và hàng trăm các nhà tư tưởng hàng đầu trong tiếp thị đã kết luận rằng tiếp thị nội dung không chỉ là tương lai, nó là hiện tại.

Marketing là không thể không có nội dung lớn

Quay trở lại và đọc khái niệm về tiếp thị nội dung thêm một lần nữa, nhưng lần này chúng ta sẽ chuyển tiếp đến cái có liên quan và có giá trị. Đó là sự khác biệt giữa tiếp thị nội dung và thông tin rác khác mà bạn nhận được từ các công ty đang cố gắng bán cho bạn “món hàng” và gửi thông tin cho chúng ta trong mọi thời gian – hầu hết những nó là thông tin không có liên quan hoặc có giá trị gì với chúng ta (cái mà chúng ta hay gọi spam). Đó là những gì làm cho nội dung tiếp thị hấp dẫn, gợi sự tò mò trong môi trường hiện nay, môi trường của hàng ngàn thông điệp marketing gửi đến mỗi người một ngày. Tiếp thị nội dung tốt sẽ làm cho người đọc dừng lại …đọc … nghĩ … hành động… khác nhau.

Theo thống kê của Roper Public Affairs, thì có đến 80% doanh nghiệp quyết định ưu tiên để có được thông tin công ty trong một loạt các bài báo so với quảng cáo. 70% nói rằng content marketing – tiếp thị nội dung làm cho họ cảm thấy gần gũi hơn với sự hỗ trợ của công ty, trong khi 60% nói rằng nội dung của công ty giúp họ đưa ra các quyết định kinh doanh sản phẩm tốt hơn. Bạn hãy nghĩ về điều này – điều gì sẽ xảy ra nếu khách hàng của bạn mong nhận được thông tin tiếp thị của bạn?Điều gì sẽ xảy ra khi họ nhận được nó, thông qua bản in ấn, website, email, họ đã phải dành ra 15, 30, 45 phút với nó?

Vâng, bạn thực sự có thể tạo ra marketing qua việc được dự báo trước và tạo một kết nối đích thực! Bạn có thể trình bày, đặt vấn đề và thực hiện tin nhắn “bán hàng” khi cần thiết, thậm chí yêu cầu từ khách hàng của bạn. Tiếp thị nội dung là một khoảng dài những tiếp thị gián đoạn của những thông điệp mà chúng ta phát ra mỗi phút mỗi ngày. Giờ đây đó là tiếp thị cho hiện tại và tương lai.

    Hấp dẫn?Bạn có mua trữ? Nếu vậy, hãy làm bước tiếp theo bằng cách xem xét lại đầy đủ nguồn lực, nguồn tài nguyên của Viện Tiếp thị Nội dung, cái mà nó sẽ trả lời hầu hết các câu hỏi  về nội dung như thế nào, tiếp thị đúng đắn, cái mà có thể thay đổi doanh nghiệp của bạn, và khách hàng của bạn trở nên tốt hơn.

                                                                    images (4)

                                                                                    (Lượt dịch từ  CMI)

Các dạng thể hiện Content marketing như:

Các bài viết trên website, blog, social media, email, e-newsletter

Bạch thư (white papers)

Các báo cáo, công trình nghiên cứu

Sách điện tử (ebook)

Các khóa học miễn phí, sản phẩm/ dịch vụ dùng thử

Đoạn phim ngắn (Video)

Hội thảo trực tuyến (Webinar)

Chương trình phát thanh, phỏng vấn, tư vấn (Pobcasts)

Các video trực tiếp xem trực tuyến (Webcasts)

Khác: Graphics, Audio, Flash, game, software,… 

Nói tóm lại, hình thức thể hiện “nội dung” – content bao gồm: Ngôn ngữ, hình ảnh, ký hiệu, hình ảnh động, âm thanh, điệu bộ, màu sắc.

Là một nhà content marketing, bạn có những câu hỏi sau:

Làm thế nào nhiều nhà tiếp thị được sử dụng nội dung như là một phần của chiến lược tiếp thị của họ?

Những chiến thuật nào mà nhà tiếp thị nội dung sử dụng thường xuyên nhất? Trong những chiến thuật đó họ chiến thuật nào mà họ thấy hiệu quả nhất?

Những kênh phân phối truyền thông xã hội nào mà nhà tiếp thị sử dụng?

Trong ngân sách tiếp thị thì được chi cho tiếp thị nội dung – content marketing theo tỷ lệ bao nhiêu %?

Hầu hết các nhà tiếp thị đang phải đối mặt với thách thức lớn nhất nào?

Và những câu hỏi này phải được trả lời cho cả thị trường  B2B  và  B2C

Còn nhiều vấn đề khác mà nhà tiếp thị nội dung cần phải nắm rõ thì mới làm tốt được, như:

Nhiệm vụ của nội dung là gì và nguyên tắc phát triển nội dung trong marketing là như thế nào?

Những lỗi thường mắc phải khi làm content marketing – tiếp thị nội dung, ..v.v..

Khái niệm phân phối trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết hình ảnh của một doanh nghiệp dược tạo nên bởi rất nhiều yếu tố như sau: sản phẩm-hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, chất lượng của chúng, giá cả và thái độ phục vụ khách hàng của từng cán bộ công nhân viên trong Công ty , uy tín của nó trên thương trường…Nhưng cách thức đưa hàng hoá tới tay người tiêu dùng như thế nào; nhỏ lẻ hay rộng khắp? gần hay xa? Chính là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp.

Ngày nay môi trường cạnh tranh trở nên vô cùng khốc liệt, việcđạt được những lợi thế cạnh tranh trên thương trường ngày càng trở nên khó khăn.các chiến lược cắt giảm bán không chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị bắt chước bởi các đối thủ cạnh tranh mà còndẫn đến sự giảm sút và mất khả năng thu lợi nhuận. Các chiến lược quảng cáo và xúc tiến chỉ có kết quả trong ngắn hạn.vì thế, dễ hiểu là các doanh nghiệp hiện nay để tìm ra cái mà các chiến lược Marketing phải dựa vào đó để cạnh tran. Hệ thống phân phối hàng hoá của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng là cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quả trên thương trường.

Cho đến nay có rất nhiều khái niệm về phân phối, tuỳ theo quan điểm và mục đích nghiên cứu, ứng dụng.

Nếu đứng trên khía cạnh sở hữu, thị phân phối hàng hoá như là một dãy quyền sở hữu hàng hoá khi chuyển qua các tổ chức khác nhau.

Nếu đứng trên khía cạnh người tiêu dùng thì phân phối hàng hoá được hiểu đơn giản như là di chuyển hàng hoá qua nhiều người trung gian đứng giữa họ và người sản xuất sản phẩm.

Trong bài viết này khái niệm phân phối được hiểu trên giác độ quản trị hoc “ phân phối hàng hoá là quá trình tổ chức và quản lý việc đưa hàng hoá từ nhà sản xuất hoăc tổ chức đầu nguồn tới tận tay người tiêu dùng”. Các tổ chức khác nhau được hiểu là các Công ty hay tổ chức, những người có liên quan tới chức năng Marketing đàm phán đưa hàng hoá và dịch vụ từ tổ chức đầu nguồn đến người tiêu dùng cuối cùng. Chức năng đàm phán bao gồm hoạt động mua bán hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá và dịch vụ.Như vậy, các Công ty hay tổ chức nào có liên quan đến chức năng này mới là thành viên của hệ thống phân phối. Các Công ty hay tổ chức khác thường là các tổ chức làm thuận lợi cho việc phân phối như công ty vận tải, kho hàng, bảo hiểm,ngân hàng, đại lý quảng cáo…. thực hiệ các chức năng ngoài đàm phánkhông nằm trong mạng phân phối.

Người trung gian thực hiện chức năng chuyển giao hàng hoá từ tổ chức các đầu nguồn tới người tiêu dùng, bao gồm các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới thương mại và nhà phân phối

Nhà bán buôn là những trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác, có thê là nhà bán lẻ hoặc khách hàng công nghiệ.Nhà bán lẻ là các trung gian bán hàng hoá dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Đại lý và môi giới là trung gian có quyền hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất hay tổ chức đầu nguồn. Nhà phân phối là các trung gian thực hiện các chức năng phân phối trên thị trường.

Vai trò của phân phối trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hoá luôn là một vấn đề quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Đặc biệt là trong giai đọan hiện nay cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hàng hoá phải được tiêu chuẩn hoá thì vấn đề chất lượng hàng hoá đưa ra thị trường phải được đảm bảo là điều tất nhiên.Việc tiêu thụ hàng hoá phân phối của doanh nghiệp và thực hiện các chiến lược, kế hoạch phân phối đó. Hãng ô tô Nissan đã đưa ra nhận định hết sức thực tế về vai trò quan trọng của Marketing hiện đại “ vấn đề không chỉ là anh đưa cho người tiêu dùng cái gì mà còn là anh đưa nó như thế nào sẽ quyết định thành công trên thương trường”.

Khi sản xuất với công nghệ hiện đại và thách thức tổ chức quản lý khoa hoc, doanh nghiệp sẽ thành công trong khâu này, số lượng và chất lượng sản phẩm được đảm bảo nhưng rất có thể doanh nghiệp chỉ thành công ở đây nếu khâu tiếp theo là phân phối không được thực hiện tốt. Phân phối hàng hoá hiệu quả thì mới có thể thu được tiền hàng để chi trả những chi phí trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Ngược lại, phân phối hàng hoá không hiệu quả sẽ dẫn tới những ách tắc trong kinh doanh và có thể doanh nghiệp không chi trả được chi phí dẫn tới phá sản.Thực tế này không chỉ đặt ra đối với doanh nghiệp sản xuất mà cả doanh nghiệp thương mại- loại hình doanh nghiệp hoạt động trong khâu phân phối lưu thông hàng hoá.

Ngoài ra, các Công ty còn nhận thấy rằng cạnh tranh thành công, họ không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh mà cònphải thực hiện tốt hơn khả năng sẵn sàng ở Công ty : ở đâu? khi nào? và như thế nào đối với nhu cầu thường trực và không thường trực của người tiêu dùng. Doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được mục tiêu an toàn, lợi nhuận và vị thế khi công việc phân phối hàng hoá của mình được thực thi một cách có hiệu quả cao.

NỘI DUNG KÊNH PHÂN PHỐI

Xác định địa điểm tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Lựa chọn địa điểm liên quan đến các nội dung xác định thị trường của doanh nghiệp theo tiêu thức địa lý và khách hàng đồng thời cụ thể hoá các yếu tố này trong chiến lược phân phối. Doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường phải giải quyết rất nhiều vấn đề, đặc biệt các tham số sản phẩm, giá cả và xúc tiến phải được xây dựng trên cơ sở lựa chọn đúng các yếu tố liên quan đến địa điểm,. Danh mục sản phẩm kinh doanh, chính sách giá cả, chính sách xúc tiến chỉ có thể có hiệu quả cao khi tiến hành xây dựng trên các đặc điểm của tham số địa điểm ( phân phối) và các tham số còn lại của marketing hỗn hợp. Các doanh nghiệp thương mại nên lựa chọn địa điểm theo các tiêu thức cơ bản sau đây:

Xác định địa điểm theo tiêu thức địa lý- ở đâu?

Xác định địa điểm theo tiêu thức khách hàng- cho ai?

Xác định địa điểm tiêu thụ theo yếu tố địa lý ở đâu?

Lưa chọn điạ điêm theo yếu tố địa lý thực chất là xác định thị trường thích hợp của doanh nghiệp theo tiêu thức địa lý va phân đoạn thi trường thích hợp thành các đơn vị kiểm soát tương ứng vơí các đơn vị thành viên của doanh nghiệp.

Giới hạn địa lý độ rộng của thị trường và khoảng cách từ nguồn cung cấp đến người mua là vấn đề đầu tiên cần được xem xét khi lựa chọn địa điểm tiêu thụ.về cơ bản, có ba giới hạn địa lý cần được xác định:

Giới hạn tổng quát: xác định cho toàn doanh nghiệp

Giới hạn khu vực: xác định cho đơn vị thành viên

Giới hạn địa điểm: xác định cho địa điểm bán hàng

Các quyết định về kích thước thị trường thích hợp (giới hạn tổng quát về mặt địa lý); phân chia thị trường thích hợp thành các phân đoạn thị trường (giới hạn các khu vực) và xác định địa điểm bán hàng ( giới hạn điểm) sẽ là những cơ sở cho việc quyết định chiến lược phân phối của doanh nghiệp.

Xác định địa điểm tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại theo yếu tố khách hàng

Lựa chọn địa điểm theo yếu tố địa lý có thể được nghiên cứu và phân tích một cách độc lập để làm rõ các vấn đề về chi phí bán hàng và khoảng cách vận chuyển. Nhưng trong chiến lược phân phối đó mới chỉ là một khía cạnh.để xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả, cần được hoàn thiện bằng các quyết định lựa chọn địa điểm theo yếu tố khách hàng.

Một thị trường được xác định theo tiêu thức địa lý nào đó luôn bao hàm số lượng và chủng loại khách hàng khác nhau (với nhu cầu của họ) đang sinh sống và hoạt động trong lĩnh vực đó. Chính khách hàng với nhu cầu của họ mới là nguồn hấp dẫn chu yếu khiến cho doanh nghiệp quan tâm đến nó : số lượng khách hàng tiềm năng (ảnh hưởng đến doanh số bán), nhu cầu đa dạng của khách hàng (ảnh hưởng đến danh mục mặt hàng) và thu nhập của họ (ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng hàng hoá có thể bán được). đặc điểm khách hàng giữa các khu vực và ngay cả trong một khu vực thị trường theo tiêu thức địa lý có thể và thường rất khác nhau như: dân số, mật độ dân số, mức độ tập trung và phân tán dân cư, thu nhập và phân phối thu nhập, nghề nghiệp, nền văn hoá …Sự khác biệt này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng bán hàng. Bởi vì vậy, để quyết đúng về địa điểm,doanh nghiệp còn phhải trả lời được câu hỏi “bán cho ai ?”một cách chính xác.Điều này có nghĩa là phải xác định phương thức vận chuyển đưa hàng hoá đến cho họ một cách có hiệu quả.

Các nhóm khách hàng với tư cách là điểm đến của sản phẩm các đặc điểm của nhóm khách hàng mà doanh nghiềp muốn bán cho họ sẽ quyết định về vấn đề cần giải quyết trong quá trình quyết định phân phối.

Việc nghiên cứu lựa chọn địa điểm theo yếu tố địa lý hay yếu tố khách hàng một cách tương đối độc lập làm rõ các khía cạnh khác nhau liên quan đến câu hỏi “ai”,ở “đâu” trong chiến lược phân phối.Nhưng khi giải quyết các vấn thuôc nội dung phân phối của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại cần phải kết hợp chúng một cách bịên chứng một cách hiệu có quả.

Lựa chọn xác định phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

Khái niệm kênh phân phối

Trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại các dòng vận động của các yếu tố, nghiệp vụ liên quan đến nó như:dòng vật chất,dòng dịch vụ,dòng quyền sở hữu,dòng thanh toán,dòng thông tin,dòng khuyến mại…Kênh phân phối chủ yếu trình bày dòng vận động của hàng hoávật chất,dịch vụ trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp ,hàng hoá vật chất dịch vụ chuyển từ tổ chức đầu nguồn đến người sử dụng(khách hàng công nghiệp hoặc người tiêu thụ cuối cùng)như thế nào?

Lực lượng bán hàng của doanh nghiệpNgười bán buônC1Người bán buônC2Người bán lẻ Một kênh phân phối có thể được hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần tử tham gia vào quá trình chuyển đưa hàng hoá từ các nhà sản xuất hoặc tổchức đầu nguồn đến người sử dụng.Một cách tổng quát có thể mô tả các dạng kênh phân phối của doanh nghiệp theo sơ đồ sau:

                      chuong29

Hình 1: các dạng kênh phân phối

Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp các dạng kênh phân phối

Các dạng kênh phân phối mà doanh nghiệp có thể sử dụng thường được phân loại và lựa chọn theo các tiêu thức trực tiếp /gián tiếp hay dài ngắn.

Theo tiêu thức trực tiếp / gián tiếp

Theo tiêu thức này, có 3 dạng kênh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để đưa vào phương án thiết kế kênh phân phối của mình.

Kênh phân phối trực tiếp.

Trong dạng kênh này doanh nghiệp thương mại không sử dụng người mua trung gian để phân phối hàng hoá.Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp (kể cả đại lý hoa hồng) chịu trực tiếp bán hàng đến người sử dụng hàng hoá (người mua công nghiệp đối với người sản xuất và người tiêu thụ cuối cùng đối với tư liệu tiêu dùng). Có thể mô tả dạng kênh này như sau:

Khách hàng (người sử dụng)

                           Untitled2

Hình2: Dạng kênh phân phối trực tiếp

Kênh phân phối gián tiếp

Là dạng kênh phân phối hàng hoá mà trong đó doanh nghiệp bán hàng của mình thông qua người trung gian (nhà buôn các cấp/ nhà bán lẻ). Tuỳ theo từng trường hợp, khách hàng trực tiếp của doanh nghiệp là nhà bán buôn hoặc bán lẻ. Doanh nghiệp trực tiếp bán hàng cho người sử dụng hàng hoá.

                               images (6)

Hình 3: dạng kênh phân phối gián tiếp

Kênh phân phối hỗn hợp

Đây là dạng kênh phân phối được xác lập dựa trên cơ sở sử dụng đồng thời cả hai dạng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp. Doanh nghiệp vừa tổ chức bán hàng đến tận tay người sử dụng, vừa khai thác lợi thế trong hệ thống phân phối của người mua trung gian. Dạng kênh này được mô tả như sau:

                         hinh2.4

Hình 4: Dạng phân phối hỗn hợp

 Theo tiêu thức dài ngắn

Để thiết kế kênh phân phối hàng hoá doanh nghiệp có thể lựa chọn dạng kênh dài hoặc kênh ngắn và cũng có thể phối hợp cả hai dạng trên để có phương án kênh phù hợp .

Kênh phân phối ngắn là dạng kênh phân phối trực tiếp từ doanh nghiệp đến người sử dụng sản phẩm hoặc có sử dụng người mua trung gian nhưng không có quá nhiều người trung gian xen giữa khách hàng(người sử dụng) và doanh nghiệp .

Kênh phân phối dài là kênh phân phối có sự tham gia của nhiều cấp người mua trung gian. Hàng hoá của doanh nghiệp có thể được chuyển dần quyền sở hữu cho một loạt các nhà buôn lớn đến nhà buôn nhỏ hơn rồi qua nhà bán lẻ đến tay người tiêu thu cuối cùng.

Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể tuỳ ý lựa chọn dạng kênh phân phối mà mình thích.Nhưng điều đó có thể hạn chế khả năng bán hàng và hiệu quả của doanh nghiệp.Cần nắm vững ưu nhược điểm của các dạng kênh khác nhau và đòi hỏi đáp ứng yêu câu từ phía khách hàng để lựa chọn kênh phân phối một cách khách quan và khoa học.

Thiết kế hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp thương mại

Thiết kế hệ thống kênh phân phối là quá trình kết hợp các quyết định về địa điểm theo yếu tố địa lý và khách hàng để xác định và xây dựng phương án kênh phân phối của doanh nghiệp.

Để thiết kế được hệ thống kênh phân phối cần thực hiện các nội dung cơ bản sau:

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kênh phân phối của doanh nghiệp bao gồm

Trước tiên là giới hạn địa lý của thị trường, nghĩa là khoảng cách từ doanh nghiệp đến nhóm khách hàng, các loại phương tiện vận chuyển, chi phí vận chuyển liên quan đến độ dài kênh phân phối và hiệu quả.

Các nhóm khách hàng trọng điểm – đặc điểm và yêu cầu của họ đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như: quy mô lượng hàng, tính đa dạng của sản phẩm, sự thuận tiện của quá trình giao nhận hàng, các dịch vụ khác…

Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp – thực trạng và tiềm năng phát triển .

Các lực lượng người trung gian trên thị trường – khả năng đáp ứng và hoà nhập hệ thống kênh doanh nghiệp.

Các mục tiêu trọng điểm của doanh nghiệp và mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng, lợi nhuận và phát triển thị trường ….

Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn của hệ thống kênh phân phối

Các mục tiêu của hệ thống phân phối được xác định trên cơ sở mục tiêu chung của doanh nghiệp và các mục tiêu cụ thể về bán hàng.

Mục tiêu của hệ thống kênh phân phối có thể xác định theo các định hướng cơ bản: 

Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng về thời gian, địa điểm và các dịch vụ bên cạnh sản phẩm hiện vật.

Doanh số bán tổng quát cho từng nhóm sản phẩm, bán mới, duy trì hay mở rộng doanh số.

Tăng cường khả năng chiếm lĩnh hay phát triển thị trường.

Giảm chi phí bán hàng hay điều chỉnh chi phí vận chuyển .

Tuỳ theo đặc điểm sản phẩm, đặc điểm kinh doanh và thị trường, doanh nghiệp có thể lựa chọn mục tiêu cho thích hợp. Mục tiêu có thể được định hướng theo một trong các mục tiêu cơ bản trên đây để làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống kênh phân phối. Tuy nhiên cũng cần lưu ý đến mâu thuẫn có thể phát sinh từ việc lựa chọn mục tiêu cho kênh phân phối.Một kênh phân phối có thể đáp ứng yêu câu mục tiêu định hướng này nhưng có thể lại không thoả mãn yêu cầu mục tiêu định hướng khác. Bởi vậy, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn mục tiêu. tốt nhất nên có sự kết hợp yêu cầu đặt ra cho từng loại định hướng mục tiêu cơ bản khi chọn mức độ đáp ứng mục tiêu định hướng. Sự kết hợp này thường kết hợp qua khả năng dung hoà giữa các mục tiêu bằng các tiêu chuẩn kênh cụ thể .

Xác định kênh và phượng án kênh phân phối của doanh nghiệp thương mại .

Từ các dạng kênh phân phối cơ bản và ưu nhược điểm của từng dạng kênh đó ; từ các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến yêu cầu và khả năng thiết kế kênh phân phối ; kết hợp vơí các mục tiêu và tiêu chuẩn kênh phân phối đã được xác định, doanh nghiệp có thể sẽ lựa chọn các loại kênh phân phối sẽ được sử dụng trong kinh doanh .

Lựa chọn và phát triển các phần tử trong kênh phân phối

Các phần tử chủ chốt trong kênh phân phối gồm hai nhóm cơ bản:

Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp

Người mua trung gian

Tuỳ theo dạng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp mà phần tử trong kênh phân phối có trung gian hay không.

Lực lượng bán hàng cơ hữu

Lực lượng bán hàng cơ hữu của doanh nghiệp là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp có trách nhiệm trực tiếp đến hoạt động bán hàng.Lực lượng bán hàng có thể chia thành lực lượng bán hàng tại văn phòng và lực lượng bán hàng bên ngoài doanh nghiệp.Mỗi bộ phận thuộc lực lượng bán hàng cơ hữu có vai trò trách nhiệm khác nhau trong hệ thống phân phối.Với cácdạng kênh phân phối khác nhau vị trí của từng bộ phận cũng có thể thay đổi.

Quy mô lực lượng bán hàng cơ hữu có thể thay đổi ở từng dạng kênh và từng phương án phân phối khác nhau. Bởi vậy, cần có những quyết định cụ thể để lựa chọn quy mô, thành viên của lực lượng bán cũng như phát triển lực lượng này.

Các đại lý bán hàng có hợp đồng

Bao gồm các tổ chức cá nhân độc lập không thuộc hệ thống tổ chức cơ hữu của doanh nghiệp nhận bán hàng cho doanh nghiệp để hưởng hoa hồng bán hàng đã ký kết giữa hai bên.Bộ phận này được xác định thuộc lực lượng bán hàng của doanh nghiệp bởi họ bán hàng điều kiện họ không mua hàng của doanh nghiệp, hàng hoá không phải chuyển quyền sở hữu.Họ không đủ yếu tố để được xác định nhóm hàng mua trung gian mặc dù họ cũng thuộc nhóm người trung gian, họ là những người làm thuận lợi cho quá trình phân phối bán hàng của doanh nghiệp.

Người mua trung gian trong kênh phân phối của doanh nghiệp.

Người mua trung gian bao gồm tất cả những người mua hàng của doanh nghiệp để bán lại cho người khác nhằm kiếm lời: các nhà buôn lớn, các nhà buôn nhỏ, các đại lý mua đứt bán đoạn và nhà bán lẻ. Khai thác người mua trung gian trong hệ thống phân phối của doanh nghiệp phải giải quyết các vấn đề sau:

Xác định dạng người mua trung gian

Xác định người mua trung gian trong hệ thống kênh phân phối liên quan đến dạng kênh phân phối đã được lựa chọn của doanh nghiệp.ở các dạng kênh khác nhau thì dạng người mua trung gian trong kênh phân phối sẽ khác nhau. Vấn đề đặt ra ở đây là cần cụ thể hoá một cách chi tiết vị trí, nhiệm vụ của từng dạng người khác mua trung gian trong hệ thống phân phối.Các doanh nghiệp khác nhau và đối với dòng sản phẩm khác nhau, người mua trung gian có thể được xác định khác nhau nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động của kênh.

Tương ứng với vai trò và nhiệm vụ của từng dạng người mua trung gian trong kênh phân phối, doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách khuyến khích, động viên và kiểm soát hoạt động của họ một cách thích ứng nhằm đạt đươc mục đích xây dựng kênh và mục đích bán hàng của mình.

Lựa chọn người mua trung gian trong kênh phân phối

Mỗi dạng người mua trung gian bao gồm rất nhiều nhà kinh doanh(tổ chức) độc lập. Đặc điểm của mỗi tổ chức trung gian độc lập thường là rất khác nhau về quy mô, tiềm lực uy tín trên thương trường, kinh nghiêm và tổ chức quản lý… Họ có thể là một tổ chức kinh doanh tổng hợp vừa bán buôn vừa bán lẻ, kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu, kinh doanh nhiều ngành hàng hay nhiều nhóm hàng hoặc tổ chức chuyên môn hoá…Đặc điểm cụ thể của mỗi tổ chức trung gian có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện khác nhau vai trò đã được xác định của họ trong kênh phân phối của doanh nghiệp. Bởi vậy, cần lựa chọn một cách chính xác “ ai” trong số các người mua trung gian trên từng thị trường để định hướng đưa vào làm thành viên kênh phân phối của doanh nghiệp.

Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp phân tích và lựa chọn từ các người mua trung gian hiện có trên thị trường chưa hoặc để tham gia vào kênh phân phối của doanh nghiệp khác( kể cả đối thủ cạnh tranh) hoặc có thể là những người hoàn toàn mới trong lĩnh vực lưu thông.

Điều chỉnh hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối không phải là bất biến.Các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống kênh phân phối với các thành viên trong kênh như là một truyền thống và ít quan tâm đến khả năng điều chỉnh kênh để đạt đến một hiệu quả cao hơn.Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển bán hàng và hiệu quả mong đợi của doanh nghiệp.Sau khi đã đưa các kênh phân phối vào hoạt động, cần đảm bảo khả năng kiểm soát hoạt động của kênh và thường xuyên phân tích hiệu quả từng kênh bán cũng như toàn bộ hệ thống.Đáng chú ý là dạng kênh có thể ít thay đổi và mức độ đòi hỏi điều chỉnh không cao nếu không có biến động lớn.Nhưng, việc điều chỉnh các thành viên trong kênh phân phối luôn là việc làm cần thiết mà doanh nghiệp luôn phải thực hiện nếu muốn thành công trong chiến lược phân phôi.

Tổ chức và điều khiển quá trình phân phối hiện vật

Hệ thống kênh phân phối xác định các luồng dịch chuyển của hàng hoá trong lưu thông.Nhưng sự hoạt động của hệ thống kênh phân phối còn phụ thuộc vào việc hàng hoá phụ thuộc như thế nào vào các kênh đó.Vì vậy, để đảm bảo quá trình dịch chuyển của hàng hoá hiện vật một cách thuận lợi hợp lý và có hiệu quả còn cần phải giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung của phân phối hiện vật.

Phân phối hiện vật là quá trình điều phối, vận chuyển và dự trữ hàng hoá dưới dạng kênh phân phối của doanh nghiệp.

Điều phối hàng hoá vào kênh phân phối

Điều phối hàng hoá vào kênh phân phối là quá trình xác định các kế hoạch và tổ chức thự hiện kế hoạch đảm bảo nguồn cung ứng hàng hoá cho các kênh phân phối của doanh nghiệp.

Các kế hoạch phân phối hàng hoá phải đáp ứng được các yêu cầu cụ thể của từng kênh phân phối trong mối quan hệ với toàn hệ thống phân phối của doanh nghiệp về các yếu tố:

Danh mục hàng hoá vận động trong kênh

Khối lượng hàng hoá và từng loại hàng hoá vận động trong kênh

Thời gian xuất phát, dịch chuyển hàng hoá trong kênh

Nguồn hàng và địa điểm giao nhận hàng trong kênh.

Trong điều kiện bình thường, kế hoach phân phối hàng hoá có thể đơn giản chỉ là việc xác định danh mục, khối lượng hàng hoá và thời gian hợp lý trên có sở nhu cầu dự báo nhu cầu của các nhóm khách hàng và phần tử trong kênh.Nhất là khi bán hàng khó khăn- bán hàng được là tốt thì người ta càng ít quan tâm đến vấn đề xây dựng kế hoạch phân phối hàng hoá hiện vật.Nhưng trong điềukiện bình thường kế hoạch phân phối hàng hoá nếu không được làm tốt có thể hạn chế đến khả năng bán hàng.Đặc biệt là vấn đề phân phối hàng hoá vào kênh khác nhau sẽ phức tạp khi sử dụng nhiều kênh cạnh tranh hàng hoá khan hiếm.

Dù trong trường hợp nào, kế hoạch phân phối hàng hoá hiện vật đúng cũng là cơ sở quan trọng để thoả mãn yêu cầu : đúng hàng, đúng địa điểm. đúng thời gian của các loại khách hàng.

Lựa chọn phương án vận chuyển trong kênh phân phối

Chức năng vận chuyển hàng hoá của hệ thống Marketing doanh nghiệp có thể thực hiện được hay không phụ thuộc phần lớn việc giải quyết các nội dung của nhiệm vụ này. lựa chọn đúng phương án vận chuyển cho phép đáp ứng tốt các yêu cầu về thời gian có ích, địa điểm có ích và giảm chi phí bán hàng. Mọi quyết định về phân phối hàng hoá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào loại phương tiện vận chuyển hiện có trên thị trườngvà khả năng khai thác các phương tiện đó trong quá trình phân phối hàng hoá.

Về địa điểm có ích của khách hàng là yêu cầu khách quan từ phía khách hàng của doanh nghiệp. trách nhiệm của doanh nghiệp là phải thoả mãn tốt yêu cầu về địa điểm có ích của khách hàng nếu muốn bán được hàng. Nhưng có thể xuất hiện những mâu thuẫn giữa lợi ích của doanh nghiệp khi cố gắng thoả mãn yêu cầu này vì lý do từ phía phương tiện và khả năng vận chuyển- chi phí quá cao. Đều này dẫn đến yêu cầu phải xem xét các yếu tố về vận chuyển khi quyết định địa điểm cung cấp hàng hoá cho khách hàng nhất là khi nó liên quan đến khối lượng , thời gian và khả năng chấp nhận giá.

Về thời gian: các loại phương tiện vận chuyển và mối liên hệ kết nối giữa các loại phương tiện vận chuyển có ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo thời gian hữu ích cho khách hàng. Cần phải lựa chọn phường án sử dụng các phương tiện vận chuyển như thế trong hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp để có thể đáp ứng yêu cầu về thời gian của khách hàng trong mối liên hệ giữa khối lượng với chi phí cũng như khả năng chấp nhận gía trong điều kiện có cạnh tranh.

Về chi phí vận chuyển trong phân phối hiện vật: theo J.E.McCarthy,gần một nửa chi phí marketing được chi ở khâu phân phối hiện vật. Trong điều kiện sản xuất công nghiệp hiện đại với quy mô lớn và khách hàng rải rác khắp nơi trên thế giới, chi phí cho vận chuyển chiếm một ty lệ rất cao trong giá thành mà người tiêu thụ cuối cùng phải chịu. Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ khách nhau so với giá bán đối với các loại sản phẩm khác nhau. Không chỉ đặc điểm của sản phẩm có ảnh hưởng đến chi phí mà loại phương tiện vận chuyển ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải tính toán chi phí và lựa chọn loại phương tiện và cách thức vận chuyển cho phù hợp.

Lựa chọn dự trữ trong kênh phân phối

Dự trữ trong hệ thống kênh phân phối ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu về thời gian có ích của khách hàng và chi phí của doanh nghiệp. Dự trữ không hợp lý có thể làm mất khách hàng hoặc làm tăng chi phí bán hàng của doanh nghiệp.

Phương án dự trữ phải được xác định đúng về:

Địa điểm dự trữ: nên đặt dự trữ ở đâu? có thể tại kho doanh nghiệp, tại các nhà trung gian hoặc đẩy dự trữ về phía khách hàng.

Danh mục: các loại sản phẩm khác nhau có yêu cầu dự trữ khác nhau, cần đảm bảo tính hợp lý của từng loại.

Khối lượng: số lượng dự trữ được xác định cho hệ thống tại từng điểm chủ chốt trong hệ thống phân phối theo từng loại sản phẩm cụ thể.

Tuỳ theo điều kiện cụ thể về sản phẩm và hệ thống kênh phân phối phương tiện vận chuyển… Có thể tổ chức dự trữ trung hoặc phân tán dọc theo kênh. Có nhiều vấn đề cần giải quyết khi xác định phương án dự trữ cụ thể. Nhưng về nguyên tắc nên cố gắng thoả mãn tốt nhu cầu thời gian của khách hàng trên cơ sở giảm bởt chi phí dự trữ tối đa, tăng vòng quay của vốn( tối ưu hoá dự trữ).

Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kênh phân phối sản phẩm của  DN và một số chỉ tiêu đánh

Quá trình lựa chọn địa điểm, thiết kế, vận động và điều khiển hoạt động của hệ thống kênh phân phối chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau.Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống phân phối thường được phân loại thành các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và các yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp.Các yếu tố này có tác động qua lại với nhau.

                               untitled

Hình 5: các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống phân phối.

Hệ thống phân phối

Môi trường kinh doanh

Với khách hàng mục tiêu: doanh nghiệp cần tìm hiểu hành vi và mong muốn của họ, trước hết là trên thị trường mục tiêu. Cụ thể, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu xem họ tìm kiếm điều gì, ở đâu, tại sao, khi nào và cách thức họ mua sản phẩm của doanh nghiệp như thế nào.

Với đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần nhận rõ ưu- nhược điểm của họ các nhân tố hỗ trợ cũng như hạn chế hoạt động của hệ thống phân phối hiện nay của họ. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải nhận biết được mọi biến động trong vị thế của các đối thủ cạnh tranh này trên thị trường, ứng phó kịp thời với những thay đổi đó.

Doanh nghiệp còn phải xác định các yêu cầu về mặt tài chính, các chi phí cần thiết cho việc thiết lập mỗi mô hình tổ chức hệ thống phân phối và đối chiếu các yêu cầu đó với tiềm lực tài chính của mình, để lựa chọn được phương án tổ chức thích hợp.

Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp phải phân tích bao gồm cả văn hoá kinh doanh, luật pháp, những đặc trưng của ngành hàng…..

Một số chỉ tiêu đánh giá

Các chỉ tiêu về tính kinh tế, sự kiểm soát và tính linh hoạt là các tiêu thức thường được lựa chọn trong đánh giá và lựa chọn các kênh phân phối cũng như các thành phần thuộc kênh phân phối.Việc đánh giá này mang tính thường xuyên đảm bảo hệ thống phân phối của doanh nghiệp đáp ứng được các tiêu thức này trong mọi thời điểm.

Chỉ tiêu kinh tế: chỉ tiêu kinh tế được đánh giá bằng việc so sánh giữa sản lượng bán ra qua mỗi kênh phân phối và các chi phí tương ứng của kênh này. Doanh nghiệp thường có xu hướng chọn các kênh cung cấp được nhiều hàng với chi phí thấp. Tuy nhiên, sự chênh lệch này cũng khác nhau qua từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.

Tính kiểm soát được: Đây là một tiêu thức hết sức quan trọng và nó là tiền đề cho việc điều hành và quản lý hệ thống phân phối của doanh nghiệp . Để có thể kiểm soát đươc, kênh phân phối phải được xây dựng một cách rõ ràng với hệ thống thông tin thông suốt cùng với gắn trách nhiệm của mỗi thành phần thuộc kênh trong việc tuần thủ chế độ thông tin báo cáo.

Tính linh hoạt và phù hợp của các bộ phận thuộc kênh phân phối: thị trường với sự cạnh tranh, tính bất trắc và biến động sẽ có tác động lớn tới hoạt động của hệ thống phân phối của doanh nghiệp. hệ thống phân phối của doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng kịp thời với mọi thay đổi của môi trường. Tính định của môi trường càng lớn, hệ thống phân phối của doanh nghiệp càng phải linh hoạt. sự linh hoạt đó phải đồng bộ trong toàn hệ thống để đảm bảo ổn định và tính bền vững của kênh phân phối.

 Chiến lược Relationship marketing

Khách hàng trung thành chi tiêu nhiều hơn khách hàng mới 33%, và chính họ là người giới thiệu khách hàng mới 107% . Đây chính là những con số đáng cho các nhà tiếp thị quan tâm và tập trung đầu tư vào các hoạt động tiếp thị mối quan hệ để thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng, nhằm gia tăng 50% doanh thu mà không cần tăng ngân sách tiếp thị.

Khái niệm tiếp thị mối quan hệ

Những kỹ năng cần thiết để triển khai tiếp thị mối quan hệ.

Cách giữ liên lạc, tiết kiệm thời gian và bảo vệ thông tin.

Chiến lược triển khai Relationship Marketing.

9 bước phát triển Relationship Marketing.

Tương lai của Relationship Marketing.

Với xu hướng cạnh tranh ngày càng cao, chi phí để thu hút một hách hàng mới gấp năm hay sáu lần chi phí giữ chân một khách hàng cũ, việc giữ chân khách hàng trở thành một chiến lược chủ lực, phản ánh tầm nhìn dài hạn. Vì vậy, các doanh nghiệp ngày càng chú trọng vào việc cung ứng dịch vụ hướng vào khách hàng hiện có đồng thời xây dựng và thực hiện marketing mối quan hệ (Relationship marketing).

                            untitled 1

Yếu tố xây dựng mối quan hệ khách hàng

Để một người trong tương lai có thể trở thành khách hàng hay đối tác của doanh nghiệp, quá trình xây dựng mối quan hệ trải qua bảy giai đoạn theo thời gian: thu hút thiết lập tạo dựng, phát triển, duy trì, củng cố và trung thành. Mối quan hệ sẽ được tạo lập trên các yếu tố chủ yếu như sau: sự tin tưởng, sự thỏa mãn của khách hàng, giá tri mang lại, truyền thông hiệu quả và mối ràng buộc xã hôi.

Sự tin tưởng được xem là yếu tố chủ yếu trong mối quan hệ. Niềm tin của khách hàng thường đặt vào thả năng của doanh nghiệp, mức độ thành thạo và đến thức của nhân viên. Khách hàng thường rất dễ bị dao động và gặp rủi ro, vì vậy tin tướng là một yếu tố quan trọng giúp khách hàng và doanh nghiệp tiếp tục duy trì giao dịch.

Sự thỏa mãn của khách hàng: Không mấy khách hàng đang hài lòng với dịch vụ lại quay lưng với thương hiệu. Đó là lý do yếu tố này luôn phải được quan tâm đặc biệt trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp.

Giá trị mang lại trong mối quan hệ được xác định qua khoảng cách giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra. Khách hàng trung thành thường mong đợi một mức giá công bằng, nhưng vẫn luôn đòi hỏi các giá trị từ mối quan hệ như: được trân trọng, được nhận diện là khách hàng thường xuyên ngay khi mới bước vào khu vực giao dịch của doanh nghiệp, tin tưởng nhân viên thấu hiểu và tạo ra các giao dịch có lợi cho mình.
Truyền thống hiệu quả được hiểu là các hình thức chia sẻ thông tin chính thức hoặc không chính thức giữa khách hàng và nhân viên.Việc truyền thông tốt bao gồm cả việc chuyển tải sự cảm thông, đáp ứng nhu cầu nhanh chóng, hiểu rõ sản phẩm cung ứng sẽ duy trì và nuôi dưỡng mối quan hệ này.
Mối ràng buộc xã hội hay còn gọi là “tình bằng hữu” dẫn đến mức cam kết trong mối quan hệ rất cao. Sự trao đổi thông tin về các vấn đề xã hội nằm ngoài phạm vì những giao dịch kinh doanh sẽ tạo nên sự ràng buộc thân thiết giữa khách hàng và doanh nghiệp. Chính điều này sẽ tạo ra sự cam kết quan hệ lâu dài của khách hàng.

Các phương pháp marketing mối quan hệ
Marketing mối quan hệ có bốn phương pháp thực hiện: gửi thư trực tiếp (direct mail), marketing trực tiếp (direct marketing), marketing dữ liệu (data marketing) và quản trị mối quan hệ khách hàng (customer relationship management).
Gửi thư trực tiếp hoặc marketing qua điện thoại là cách marketmg mối quan hệ dựa trên sử dụng cơ sở dữ liệu có sẵn để thông tin một chiều đến khách hàng. Phương pháp này thường sử dụng như một công cụ chiêu thị với mục đích ngắn hạn.
Marketing trực tiếp cũng phát triển từ phương pháp nêu trên, nhưng chú trọng vào các hoạt động chiêu thị dễ quản trị và sinh lời hơn.Phương pháp này liên quan nhiều đến chiến thuật truyền thông marketmg và chào bán (cross selling) những mặt hàng khác của doanh nghiệp mà khách hàng chưa từng mua.
Marketing dữ liệu là phương pháp sử dụng công nghệ thông tin trong toàn hệ thống của doanh nghiệp nhằm thu thập và lưu trữ các dữ liệu liên quan đến cá nhân khách hàng trong quá khứ, hiện tại và khách hàng tiềm năng. Việc duy trì thể thống nhất của nguồn dữ liệu đó cho phép liên tục kiểm soát động thái khách hàng, truy nhập cho dữ liệu khách hàng cho từng tình huống giao dịch cụ thể đẩy mạnh các giao dịch cá nhân và tạo mối quan hệ với khách hàng. Cơ sở dữ liệu sẽ là nguồn thông tin đáng tin cậy giúp doanh nghiệp “nhớ” đến khách hàng và đưa ra các chương trình xây dựng lòng trung thành một cách hiệu quả nhất cũng như có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của từng khách hàng.
Quan trị mối quan hệ khách hàng (CRM) được xem là kênh truyền thông cá nhân bao gồm giao dịch trực tiếp, gửi thư, gọi điện thoại và giao lịch qua lnternet. Cụ thể hơn, CRM là hinh thức marketing mối quan hệ dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin và marketing cơ sở dữ liệu (database marketing), qua một phần mềm bao hàm cả cấu trúc tổ chúc hệ thống văn hóa doanh nghiệp và nhân viên. CRM được xem là một chiến lược chọn lựa và quản trị các mối quan hệ giá trị cho doanh nghiệp, yêu cầu hướng dẫn đến khách hàng và cung cấp các quá trình cung ứng dựa trên triết lý marketing một cách hiệu quả.

Chiến lược xây dựng marketing mối quan hệ

Có năm chiến lược trong xây dựng marketing mối quan hệ. Đó là: xây dựng và phát triển dịch vụ lõi cá nhân hóa mối quan hệ đến từng khách hàng, tạo giá trị gia tăng cho dịch vụ, định giá và marketing nội bộ.
Xây dựng và phát biển dịch vụ lõi (Core service) là chiến lược chủ đạo trong
marketing mối quan hệ nhằm thiết lập mối quan hệ khách hàng xoay quanh dịch vụ lõi. Dịch vụ lõi lý tưởng là dịch vụ có khả năng thu hút khách hàng thông qua đặc điểm đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng. gắn kết doanh nghiệp với biểu tưởng chất lượng và bền vững, cung cấp nền tảng để phát triển các dịch vụ phụ trợ.
Cá nhân hóa mối quan hệ đến từng khách hàng (Relationship customization) bằng cách thấu hiểu các đặc tính cụ thể, yêu cầu của từng khách hàng sau đó đưa toàn bộ thông tin vào cơ sở dữ liệu và lấy ra sử dụng khi cần.Nếu làm được điều này.doanh nghiệp có thể thiết tế dịch vụ chính xác theo từng tình huống hoặc trường hợp cụ thể.
Tạo giá trị gia tăng cho dịch vụ (Service Augmentation) liên quan đến việc cung ứng các thử “thêm” vào dịch vụ chính nhằm tạo sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh.Chính điều này làm khách hàng hài lòng và cảm thấy gắn bó với doanh nghiệp hơn.
Định giá (Relationship pricing): Xưa có câu: “giá tốt dành cho khách ruột” – hình thành cơ sử cho việc định giá đối với các mối quan hệ Đây là một chiến lược khác để xây dựng lòng trung thành của khách hàng khái niệm giảm giá theo số lượng không còn là mới, nhưng nhiều doanh nghiệp cung ứng dịch vụ áp dụng sáng tạo khái niệm này cũng là một nỗ lực trong việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

Marketing nội bộ (Internal markeking) là cách tạo dựng niềm tin từ nhân viên của doanh nghiệp vì chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn, tay nghề và thái độ của họ đối với khách hàng. Những cuộc gặp gỡ, đối thoại giúp cho ban quản trị có thể hiểu rõ nhu cầu và mong đợi của nhân viên đưa ra những chính sách quan tâm động viên họ để làm họ hài lòng với công việc của mình.Có như vậy nhân viên mới phục vụ khách hàng với thái độ tốt nhất và với chất lượng cao nhất.

 Chiến lược Internet marketing và Digital Branding

Chiến lược phù hợp là một yếu tố quan trọng trong thành công của marketing. Chuyên đề này sẽ phân tích cách thức lựa chọn và xây dựng chiến lược riêng cho từng doanh nghiệp

 Nghiên cứu thị trường & phân tích cạnh tranh

Khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc để thâm nhập vào thị trường mới thì nghiên cứu thị trường luôn là công việc quan trọng đối với mỗi nhà kinh doanh.Bởi vì thị trường là nơi mà họ sẽ tiến hành các hoạt động kinh doanh trên đó.

Nghiên cứu thị trường giúp các doanh nghiệp nắm được các đặc điểm của thị trường như: khách hàng và nhu cầu của khách hàng; các yếu tố về kinh tế về văn hoá, chính trị luật pháp… Mục đích của việc nghiên cứu là dự đoán được các xu hướng biến động của thị trường, xác định được các cơ hội cũng như các nguy cơ có thể có từ thị trường. Căn cứ vào đó, doanh nghiệp đề ra các quyết định kinh doanh của mình như lựa chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt động marketing…

Một trong những nội dung của việc nghiên cứu thị trường là việc xác định được và phân tích các đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp.

Nội dung của công tác này là phải biết được:

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.

Số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Xác định đâu là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp.

Các điểm mạnh, yếu của từng đối thủ.

Chiến lược hiện tại của đối thủ, khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược của họ.

Vị trí của đối thủ trong ngành và thái độ của đối thủ đối với vị trí hiện tại của họ. Điều gì các đối thủ muốn đạt tới trong tương lai.

Các đối thủ sẽ phản ứng và hành động như thế nào trước chiến lược cũng như các chính sách, giải pháp mà doanh nghiệp sẽ đưa ra.

Nghiên cứu tiềm năng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tiềm năng cạnh tranh của doanh nghiệp là những khả năng cạnh tranh tiềm ẩn mà doanh nghiệp chưa tận dụng hết và có thể khai thác được trong tương lai.

Nghiên cứu tiềm năng và khả năng cạnh tranh trước hết là phân tích thực trạng tình hình cạnh tranh của doanh nghiệp.Đâu là mặt mạnh, đâu là mặt yếu của doanh nghiệp.Doanh nghiệp đã làm được những gì để phát huy những điểm mạnh của mình trong cạnh tranh và những nhân tố nào, những vướng mắc nào làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp cần làm gì để duy trì và phát triển những lợi thế cạnh tranh đang có. Tiếp theo, doanh nghiệp phải tìm hiểu xem những nhân tố nào cần phát huy để nâng cao khả năng cạnh tranh trong tương lai. Đó có thể là các yếu tố thuộc về doanh nghiệp mà cũng có thể xuất phát từ môi trường kinh doanh.

Xác định mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm hay toàn bộ tổ chức. Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản trị và hình thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực tế. Vì vậy, sau khi nghiên cứu tiềm năng và khả năng cạnh tranh của mình thì việc đề ra mục tiêu cạnh tranh là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp vì nó là xuất phát điểm, là nền tảng cho việc lập các kế hoạch các chiến lược cạnh tranh sau này.

Phân tích SWOT

Công cụ phân tích SWOT

SWOT là một công cụ phân tích đựơc sử dụng rất phổ biến khi cần đánh giá tình hình môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.

SWOT viết tắc cho các từ:

S: Strength – Điểm mạnh, ưu thế

W: Weakness – Điểm yếu, điểm khiếm khuyết

O: Opportunity – Cơ hội, thời cơ

T: Threat – Mối đe dọa, hiểm họa

SWOT tập trung vào hai lĩnh vực:

Nội tại hay trong phạm vi công ty, doanh nghiệp (S điểm mạnh và W điểm yếu)

Bên ngòai công ty, doanh nghiệp (O cơ hội và T mối đe dọa)

Khách hàng đánh giá như thế nào về doanh nghiệp so với các đối thủ khác?

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Hình ảnh công ty nói chung

Kết quả họat động:

Cung cấp thông tin

Giải đáp thắc mắc của khách hàng

Họat động bán hàng và marketing

Qui trình đặt hàng

Danh mục sản phẩm

Chất lượng sản phẩm

Khâu phân phối

Giao hàng

Độ chính xác trong việc xuất hóa đơn và thủ tục điều kiện thanh tóan

Họat động hỗ trợ bán hàng

Các dịch vụ khác

Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Năng lực chuyên môn:

Kỹ năng lãnh đạo

Chiến lược

Sự liên kết trong các họat động (nguồn nguyên liệu, marketing và bán hàng…)

Nghiên cứu và phát triển

Sản xuất

Phân phối, kho vận

Quản trị hành chính

Tình hình chi phí họat động

Từ đặt hàng đến thanh tóan tiền

Khả năng giữ khách hàng

Chất lượng

Môi trường, sức khỏe, an tòan

Quan hệ với nhân viên

SWOT

S

W

Điểm mạnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh là gì?

  • Khả năng chuyên môn
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
Đâu là những điểm yếu của doanh nghiệp so với đối thủ?

  • Khả năng chuyên môn
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng

O

T

Đâu là những cơ hội mà doanh nghiệp có thể khai thác (có được từ những thay đổi trên thị trường, từ xu hướng tiêu dùng…)

  • yếu tố chính trị
  • yếu tố kinh tế
  • yếu tố xã hội
  • yếu tố công nghệ
Đâu là những mối đe dọa mà doanh nghiệp phải đề phòng (do những thay đổi trong môi trường kinh doanh và xu hướng thị trường…)

  • yếu tố chính trị
  • yếu tố kinh tế
  • yếu tố xã hội
  • yếu tố công nghệ

 

 

SWOT Hành động

S

W

Những điểm mạnh của doanh nghiệp sẽ được khai thác như thế nào? Doanh nghiệp sẽ phải làm gì để khắc phục những điểm yếu?

O

T

Những cơ hội nào doanh nghiệp có thể khai thác từ những điểm mạnh của mình?Những cơ hội nào đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cải thiện những điểm yếu của mình để nắm bắt? Những mối đe dọa nào doanh nghiệp có thể sử dụng điểm mạnh của mình để khống chế?Những mối đe dọa nào mà doanh nghiệp sẽ phải chịu tác động mạnh do rơi vào những điểm yếu của doanh nghiệp? Liệu doanh nghiệp có phải xem xét và rút lui sớm khỏi một thị trường để giảm bớt hậu quả?

Tuy là một công cụ rất phổ biến, việc sử dụng và khai thác ứng dụng của công cụ phân tích nầy vẫn còn chưa được khai thác đúng mức.

Một số nhầm lẫn phổ biến:

Không dựa trên cở sở thông tin đáng tin cậy.

Theo ý kiến chủ quan của 1 người.

Quá nhiều, không tập trung và các điểm ưu tiên cao.

Ngộ nhận S và W là bao gồm những điểm mạnh, điểm yếu nội tại lẫn trong môi trường kinh doanh (như điểm yếu của khách hàng, điểm hạn chế của thị trường .v.v). Thực ra S và W chỉ dùng để tập trung phân tích điểm mạnh và yếu nội tại của một doanh nghiệp trong một thị trường nhất định.

Nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu mà doanh nghiệp không thể rút ra được điều gì để đi đến kế họach hành động nhằm khắc phục sửa chữa hay tranh thủ phát huy (gọi là không actionable).

Đánh giá cơ hội và mối đe dọa chung chung, những yếu tố bất khả kháng. Nhằm mục đích bào chữa hơn là để tìm ra cơ hội hay để hạn chế tổn thất.

Không có sự nhất quán giữa SWOT và PESTLE, hay nói một cách khác SWOT không thừa kế những nhận định từ PESTLE.

Không thể hiện SWOT qua chiến lược. Rất nhiều người phân tích SWOT xong quay sang họach định chiến lược “một cách vô tự” mà không hề đả động gì đến những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội hay những mối đe dọa đã phân tích trong SWOT.

SWOT và chiến lược marketing

 Chiến lược internet marketing

Trong khi đó, thương hiệu là yếu tố quan trọng dẫn đến quyết định mua của khách hàng. Đặc biệt, khả năng lan tỏa của mạng xã hội khiến vai trò của cộng đồng ngày càng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến bất kì một thương hiệu nào. Vì vậy, việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu trên Internet đang được các doanh nghiệp quan tâm và đều mong muốn  xây dựng nên một cộng đồng yêu thích thương hiệu trên internet, tạo nên lợi thế bền vững so với đối thủ cạnh tranh.

Tên thương hiệu và tên miền.

Thương hiệu và cộng đồng.

Sơ đồ định vị thương hiệu.

Định vị là gì?

Trong nhiều năm gần đây, thuật ngữ “định vị” (positioning) đã trở thành ngôn ngữ kinh doanh đầu môi của giới quảng cáo, bán hàng và marketing. Không chỉ ở Mỹ mà khắp nơi, thầy giáo, chính trị gia và các biên tập viên cũng đang sử dụng thuật ngữ nầy.

Nhiều người ta cho rằng, định vị bắt đầu xuất hiện vào năm 1972, khi Ries và Trout viết hàng loạt bài về “Kỹ Nguyên Định Vị” đăng trên tờ báo chuyên nghành quảng cáo “Advertising Age”.

Định vị đã làm thay đổi cách mà người ta quảng cáo. Ngày nay, người ta ít dùng từ ngữ thuộc loại “đầu tiên” và “tốt nhất” và “tinh tế nhất”, mà họ nói “Chúng tôi là công ty đứng thứ hai về lĩnh vực …, tại sao làm với chúng tôi ư? Vì chúng tôi cố gắng hơn”. Người ta tìm kiếm những điểm so sánh nhiều hơn là điểm tối ưu.

Khi định vị cho Seven Up, người ta nói: “Seven-Up: Nước uống không thuộc loại cola”.

Vậy thực ra định vị là gì? Định vị cho một sản phẩm (một dịch vụ, một công ty, một tổ chức, hay một cá nhân) là chọn một vị trí trong suy nghĩ, nhận thức của những đối tượng mà sản phẩm (hoặc dịch vụ, công ty, tổ chức hay cá nhân) ấy nhắm đến và tìm cách đưa nó vào ngay vị trí đó. Người ta cho rằng trong suy nghĩ, nhận thức của con người, mọi thứ được xếp đặt trên những nấc thang theo thứ tự nhất, nhì …. Chẳng hạn như khi bạn nghĩ về nước uống không có ga, thì trong tư duy của bạn đã hình thành sẵn nhãn hiệu nào là số 1, nhãn hiệu nào là số 2 …

Người ta có thể tìm kiếm một vị trí trong một chủng loại đã có, hoặc nếu các vị trí cao đã bị chiếm giữ và khó có thể giành lại được, thì họ tạo ra một thang mới (một chủng loại mới) để qua đó họ có thể chiếm lấy vị trí mà họ mong muốn.

Chiến lược định vị

4 chiến lược cơ bản về định vị.

Chiến lược 1: Củng cố định vị của bạn trong tư tưởng khách hàng.

Chiến lược nầy thường dành cho các thương hiệu đứng đầu thị trường. Một khi bạn đã ở trên định thì việc của bạn cần quan tâm là làm thế nào để củng cố vị trí của mình, bởi bạn biết rằng những người bên dưới đang cố tìm cách xà xẻo thị phần, làm cho bạn yếu đi và cuối cùng lật đổ vị trí. Do vậy bạn cần tiếp tục củng cố định vị của mình, làm cho người tiêu dùng tin rằng bạn xứng đáng với vị trí ấy.

Việc Kinh Đô tiếp tục phát triển thêm các sản phẩm thực phẩm, kem và nước giải khát cũng là một hướng đi nhằm củng cố định vị đứng đầu thị trường thực phẩm bánh kẹo của mình.

Chiến lược 2: Tìm kiếm một định vị trong tư tưởng khách hàng chưa bị chiếm giữ và sở hữu nó.

Theo đuổi chiến lược nầy là người đang có tham vọng vươn lên đứng đầu một (phân khúc) thị trường. Sở hữu một định vị tốt là một điều kiện tiên quyết để có một lợi thế cạnh tranh.

Trong thời đại thông tin bùng nỗ như hiện nay, tìm kiếm một định vị tốt mà chưa bị ai chiếm giữ là một điều không dễ, tuy nhiên thực tế thị trường đã chứng mịnh rằng đây là một việc tuy khó nhưng không phải là không làm được.

Thị trường là một sự vận động, trong đó nhu cầu của khách hàng thay đổi theo thời gian. Nếu bạn đủ kiên trì và nỗ lực để theo dõi và nắm bắt được những sự thay đổi nầy, bạn sẽ có cơ hội định vị công ty mình để đáp ứng những nhu cầu mới và sở hữu một định vị tốt.

Phở 24 đã phát hiện ra sự thay đổi trong nhu cầu của người ăn phở nên đã tổ chức để đáp ứng những nhu cầu mới nầy, qua đó sở hữu một định vị mạnh trong thị trường ẩm thực tiện lợi.

Chiến lược 3: Phá định vị hay tái định vị đối thủ cạnh tranh.

Nếu bạn không thể tìm ra một định vị tốt hơn định vị của đối thủ cạnh tranh và cũng không đủ kiên nhẫn chờ thời cơ, bạn có thể tính chuyện làm cho định vị của đối thủ trở nên vô nghĩa hay yếu đi, qua đó bạn có thể vượt lên.

Tribeco đang cố gắng tái định vị Trà Xanh 0 Độ bằng cách đưa ra lí lẽ rằng những chất hữu ích giúp cơ thể tăng cường khả năng đề kháng sẽ không được thu nạp vào cơ thể qua bộ máy tiêu hóa nếu không có Vitamin C, và qua đó tung ra sản phẩm Trà Xanh 100 có bổ sung Vitamin C.

04]Chiến lược 4: Câu lạc bộ độc quyền.

Là chiến lược thường được các công ty không nằm trong nhóm các thương hiệu hàng đầu áp dụng. Các công ty nầy tập hợp lại với nhau và bổ trợ cho nhau để tạo ra cảm nhận rằng họ nằm trong nhóm các công ty hàng đầu.

Sơ đồ định vị thương hiệu

Có nhiều cách để hiểu và phỏng đoán vị trí của từng thương hiệu/nhãn hàng trên thị trường, cách phổ biến nhất và dễ sử dụng nhất là sử dụng sơ đồ cảm nhận (perceptual mapping).Sơ đồ cảm nhận thể hiện cảm nhận của khách hàng về một thương hiệu so với các đối thủ cạnh tranh khác trên cùng những tiêu chí quan trọng như nhau.

Thương hiệu và truyền thông mạng xã hội.

Hiện nay, phương pháp Tiếp thị Nội dung (Content Marketing) rất được các doanh nghiệp tin dùng để tiếp cận các khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng. Vậy Tiếp thị Nội dung là gì và lý do nào khiến phương pháp này được quan tâm đến vậy?

                                                  untitled... 

                                                                Ảnh: Internet

Theo định nghĩa của trang Contentmarketinginstitute.com, Tiếp thị Nội dung là phương pháp tạo ra và lan truyền những nội dung thích hợp và hữu ích với đối tượng công chúng mục tiêu, từ đó gây ra sự chú ý, thu hút và kết nối với đối tượng này. Trước đó, doanh nghiệp phải xác định rõ đối tượng và có sự nghiên cứu kỹ lưỡng để nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của nhóm đối tượng này. 

Trong khi nội dung đóng một vai trò quan trọng trong chuyển tải thông điệp thương hiệu, các tương tác online mang tính quyết định cho việc quảng bá thông điệp và thắt chặt mối quan hệ với đối tượng công chúng mục tiêu. Những công cụ tương tác online như Truyền hông Xã hội (Social Media) và Email Marketing cho phép thương hiệu tương tác với khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện có một cách chủ động và trực tiếp, thông qua cả ngôn từ và hành động.

Truyền thông Xã hội

Truyền thông Xã hội (Social Media) là một trong những công cụ xây dựng cộng đồng lớn nhất trong lịch sử. Nội dung được chia sẻ qua truyền thông xã hội giúp khuyến tán sự hiện diện online của doanh nghiệp, trong khi những tương tác được hình thành từ nội dung sẽ nuôi dưỡng sự kết nối lâu dài của doanh nghiệp với khách hàng hiện có và cả khách hàng tiềm năng.

Phương pháp marketing thông qua truyền thông xã hội nhìn nhận mỗi người theo dõi (follower) là một cá nhân quan tâm đến thương hiệu. Doanh nghiệp nên sử dụng mạng xã hội để mở rộng độ phủ của thương hiệu.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng dữ liệu rút ra được từ các tương tác nhằm hiểu rõ hơn thị hiếu, nhu cầu và mong muốn của đối tượng mục tiêu. Những thông tin như vậy sẽ cho phép doanh nghiệp có những nội dung thương hiệu có cá tính và liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng, từ đó có nhiều cơ hội biến khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thực sự.

Email Marketing

Khi người tiêu dùng có yêu cầu khắt khe hơn về sự phù hợp của nội dung Email Marketing và cách thức tiếp cận của email đó, sự chủ động và hướng đến cá nhân của các chiến dịch email marketing trở nên không thể thiếu khi quảng bá nội dung.

Năm 2011, dữ liệu từ MarketingSherpa cho thấy những email marketing có nội dung hữu ích, hướng đến đối tượng cụ thể giúp tăng tỉ lệ mở email lên 30%, tỉ lệ click vào các đường liên kết trong email tăng từ 30% – 50%.

Một điều thú vị khác, sự phổ biến của các thiết bị di động giúp tăng hiệu quả của email marketing lên đáng kể. Theo một khảo sát, tỉ lệ email được mở bằng các thiết bị di động tăng lên 132% trong năm qua và ngày càng có nhiều email được đọc trên các thiết bị di động hơn là trên máy tính cá nhân hay qua web mail.

                                                       untitled..

                                                                      Ảnh: Social Media Toda

Sự tương thích là chìa khóa của thành công

Để kết nối hiệu quả với người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần sáng tạo ra các nội dung gốc, có bản sắc riêng và liên quan đến ngưòi dùng. Ngoài ra, các nội dung này cần tuơng thích với bất kỳ trình duyệt hay thiết bị để ngưòi dùng có thể dễ dàng xem và chia sẻ.

Bằng cách cho phép ngưòi dùng tuơng tác một cách dễ dàng qua các mạng xã hội và email, doanh nghiệp sẽ truyền thông hiệu quả hơn. Hơn nữa, thuơng hiệu có thể tận dụng các phân tích có được từ mạng xã hội và email nhằm điều chỉnh các thông điệp, hay tạo ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu không ngừng thay đổi của người dùng.

Thương hiệu và quản trị khủng hoảng.

Kinh doanh luôn tồn tại những rủi ro khó lường, doanh nghiệp càng lớn thì rủi ro càng cao, nhất là trong “thời đại thông tin” – thông tin lan truyền nhanh như tia chớp.

 

khunghoang-1 

 

Nhiều doanh nghiệp không ý thức hết được rủi ro nên đã chủ quan trong quá trình kinh doanh, đôi lúc vì “cơm áo gạo tiền” mà quên mất các yếu tố tác động tiêu cực đang âm ỉ trong cộng đồng, dần dần biến thành nguyên nhân của sự bùng phát khủng hoảng.

Quản trị rủi ro (quản trị tiền khủng hoảng) là chức năng giúp doanh nghiệp xác định và giải quyết các vấn đề phát sinh có khả năng gây ảnh hưởng lớn.

Quản trị rủi ro tốt vừa giúp doanh nghiệp bảo vệ thị phần, tạo điều kiện để bứt phá, xây dựng hình ảnh thương hiệu, vừa ngăn ngừa được khủng hoảng, thậm chí còn có thể biến rủi ro thành cơ hội.

Khủng hoảng thường đến đột ngột, bất ngờ và thông tin thường bị lan truyền với tốc độ nhanh. Khi đó, các chủ doanh nghiệp rất dễ rơi vào trạng thái thiếu sáng suốt, đưa ra cách xử lý không chính xác, dẫn đến không kiểm soát được tình hình, làm cho khủng hoảng càng lan rộng…

Trong kinh doanh, nếu không có công cụ lắng nghe, thiếu “tai, mắt” và thiếu giải pháp ngăn ngừa rủi ro thì khủng hoảng chắc chắn sẽ đến.Khi đó, ít nhiều gì thương hiệu cũng bị tổn thương.Cho dù sau đó có chuyển bại thành thắng, thì chiến thắng từ khủng hoảng cũng không phải là chiến thắng vinh quang, không mấy đáng tự hào.

Kịch bản xử lý khủng hoảng

Khủng hoảng thương hiệu là câu chuyện có thể xảy ra với bất kỳ doanh nghiệp nào. Do vậy, các doanh nghiệp nên có chiến lược phòng ngừa trước khi xây dựng các biện pháp giải quyết khủng hoảng.

Xử lý khủng hoảng là trách nhiệm chuyên môn của người làm công tác PR tại doanh nghiệp, vì vậy họ phải được huấn luyện một cách chuyên nghiệp, biết nhận diện những rủi ro và có kỹ năng ngăn ngừa khủng hoảng.

Nhiệm vụ của bộ phận PR là nghiên cứu các khả năng có thể xảy ra để đề phòng các cuộc khủng hoảng.Không thể tiên đoán tất cả, nhưng càng nhiều càng tốt.Người làm PR cũng giống như lính cứu hỏa, phải chuẩn bị và dự phòng giải pháp chữa cháy nhanh nhất.

PR là đơn vị có trách nhiệm chính trong việc xây dựng hệ thống “công cụ lắng nghe” và kiểm soát thông tin cho doanh nghiệp. Khi có khủng hoảng xảy ra thì PR là đơn vị lên “kịch bản” xử lý.

Nội dung đầu tiên cần có trong kịch bản xử lý khủng hoảng là danh sách ban giải quyết khủng hoảng, trong đó không thể thiếu hai nhân vật quan trọng là người đứng đầu doanh nghiệp và người phát ngôn.

Sau khi cân nhắc và thống nhất về phương án triển khai, doanh nghiệp nên làm theo quy trình: thiết lập đường dây nóng, thường trực giữa công ty và các thành viên ban giải quyết khủng hoảng; chuẩn bị đơn vị hậu cần để phục vụ 24/24 khi có sự cố xảy ra; chuẩn bị kinh phí cho quá trình xử lý khủng hoảng (lưu ý nguyên tắc không quá tiết kiệm trong khủng hoảng); họp khẩn và huấn luyện chớp nhoáng nguồn nhân lực để giải quyết các tình huống từ bên ngoài.

Trong kịch bản xử lý khủng hoảng cần xác định rõ: không im lặng – né tránh báo chí, không cung cấp thôngtin chung chung, vòng vo. Thương hiệu càng nổi tiếng thì càng được nhiều người quan tâm, do vậy khi sự cố xảy ra, báo chí sẽ đặc biệt chú ý để cung cấp thông tin cho xã hội.

Do vậy sẽ có nhiều câu hỏi dồn dập, trực tiếp được đặt ra cho giám đốc doanh nghiệp, nếu vội vàng trả lời sẽ dễ xảy ra sai sót. Mọi thông tin đối thoại với công chúng cần được lập trình theo một chiến lược nhất định. Khi đó, kịch bản xử lý khủng hoảng sẽ là quá trình đối thoại của doanh nghiệp với báo chí, khách hàng, chính quyền và cộng đồng.

Quy trình xử lý khủng hoảng thương hiệu

Không có một công thức hay quy trình chuẩn cho mọi tình huống khủng hoảng thương hiệu. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, tính chất khủng hoảng mà người đạo diễn kịch bản khủng hoảng triển khai xử lý. Sau đây là một số gợi ý:

Thành lập ban xử lý khủng hoảng gồm ban giám đốc, người phụ trách pháp lý của doanh nghiệp, trưởng phòng nhân sự, cán bộ an toàn và trưởng phòng PR, trưởng bộ phận nơi xảy ra khủng hoảng. Giám đốc trực tiếp là trưởng ban xử lý. Chọn người phát ngôn cho khủng hoảng.

Sẵn sàng hợp tác và chia sẻ thông tin với báo chí và cộng đồng thông qua các phương tiện truyền thông theo kịch bản đã được thống nhất trước. Thể hiện tinh thần sẵn sàng lắng nghe, hợp tác và đối thoại.

Trong quá trình giải quyết khủng hoảng, có thể có những cáo buộc từ chính quyền về nguyên nhân khủng hoảng, doanh nghiệp muốn làm sáng tỏ, tuy nhiên không nên thể hiện tinh thần kiện tụng trong thời điểm này…

Thực hiện nhất quán từ phát ngôn tới hành động, để dư luận nhận thấy sự quan tâm đặc biệt của doanh nghiệp đến sự việc đang xảy ra, đồng thời thấy tính nhất quán trong quá trình xử lý của doanh nghiệp, nhằm để cộng đồng xem rằng sự việc xảy ra chỉ mang tính hiện tượng chứ không thuộc về bản chất. Theo đó, doanh nghiệp không nên thể hiện tinh thần tránh né, hứa hẹn vòng vo.

Cách ly thông tin trong giải quyết khủng hoảng.Trong khi doanh nghiệp đang xử lý khủng hoảng ở khu vực miền Bắc cũng có thể song song làm chương trình chăm sóc khách hàng ở khu vực miền Tây.

Tìm đồng minh từ những cá nhân hay tổ chức có uy tín và tạo sức ảnh hưởng. Một cá nhân hay tổ chức có khả năng tạo sức ảnh hưởng với cộng đồng sẽ giúp doanh nghiệp giữ được uy tín của công ty trong những lúc khó khăn này. Hãy sắp xếp khéo léo cho thông tin xuất hiện ra thị trường một cách có lợi nhất.

Lấy lợi ích của cộng đồng làm trung tâm trong hành động. Khủng hoảng xảy ra là một thiệt hại, tuy nhiên cũng là cơ hội để doanh nghiệp chứng minh mình “trong sạch”, uy tín với cộng đồng và “trung thành phục vụ” khách hàng mục tiêu.

Hãy lấy lợi ích của cộng đồng (khách hàng) làm trung tâm trong quá trình hành động giải quyết khủng hoảng, bỏ qua những tổn thất nhỏ để bảo vệ hình ảnh và giữ vị trí đẹp của thương hiệu trong tâm trí khách hàng.

Xem xét lại thương hiệu và rút kinh nghiệm.Sau chương trình xử lý khủng hoảng, hãy xem xét lại thương hiệu, từ nhận diện đến cảm xúc của khách hàng.Hình ảnh mới nên được xem xét kỹ.

Tóm lại, mỗi doanh nghiệp thường phải sống chung với nhiều rủi ro tiềm ẩn, và có những rủi ro sẽ trở thành khủng khoảng. Đặc biệt, khi doanh nghiệp lên sàn chứng khoán thì câuchuyện còn phức tạp hơn. Thực tế này đòi hỏi bộ phận PR phải sáng suốt để lập trình một hệ thống phòng ngừa rủi ro và ứng phó nhanh nhạy khi khủng hoảng xảy ra.

Tích hợp & tương tác Online – Offline Marketing

Marketing Online đang là xu hướng thời đại nhưng nó vẫn có những điểm hạn chế mà chỉ có Marketing truyền thống mới có thể khắc phục được. Vì vậy, kế hoạch Marketing đạt được hiệu quả thì bản thân các nhà Marketing cần phải biết cách tích hợp các công cụ Online và Offline trong từng giai đoạn của vòng đời khách hàng, trên cơ sở sử dụng Website trờ thành trung tâm của các hoạt động Marketing.

So sánh Online – Offline Marketing.

Bảng so sánh Marketing Online và Marketing truyền thống:

Đặc điểm   Marketing online Marketing truyền thống
Phương thức    Sử dụng internet,các thiết bị số hóa Chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng
Không gian   Không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ
       
Thời gian   Mọi lúc mọi nơi,phản ứng nhanh, cập nhật thông tin sau vài phút     Chỉ vào một số giờ nhất định, mất nhiều thời gian và công sức để thay đổi mẫu quảng cáo hoặc clip
Phản hồi   Khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức    Mất một thời gian dài để khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi
Khách hàng   Có thể chọn được đối tượng cụ thể,tiếp cận trực tiếp với khách hàng     Không chọn được nhóm đối tượng cụ thể
Chi phí   Thấp,với ngân sách nhỏ vẫn thực hiện được,có thể kiểm soát được chi phí quảng cáo     Cao, ngân sách quảng cáo lớn,được ấn định dùng 1 lần
Lưu trữ thông tin    Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng    Rất khó lưu trữ thông tin của khách hàng
 

Rõ ràng với những lợi thế của mình, Marketing Online đã trở thành tất yếu của nhiều doanh nghiệp. Và nếu biết đầu tư đúng mức hiệu quả của Marketing Online mang lại sẽ vô cùng lớn.

Chiến lược Marketing cho website

Những điều cần cân nh

 chien-luoc-marketing-qua-internet

Tìm hỗn hợp chiêu thị đúng:

                                                                                     20317102013

Bao nhiêu phần trong chiến lược marketing của bạn sẽ được thực hiện trực tuyến?  nguyên lý tiếp thị trên Internet nào được sử dụng, tầm quan trọng của website … tất cả còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty, ngân sách và bao gồm cả dấu ấn cá nhân doanh nghiệp.

Những cân nhắc này là một phần của các quyết định về chiến lược marketing trên Internet, mà giúp cho các chiến lược này phát triển phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Sử dụng các phương pháp hỗ trợ Offline

Mặc dù kinh doanh online như eBay nhưng doanh nghiệp vẫn có thể muốn thêm vào đó các yếu tố marketing offline.Thậm chí các doanh nghiệp hoạt động online vẫn sử dụng các phương pháp quảng cáo truyền thống thông qua báo hay tạp chí để quảng bá cho doanh nghiệp của mình như Expedia, Travelocity, và Monster.com.

Các thương hiệu này kết hợp nhiều phương thức quảng cáo offline như trên và các chiến lược quảng cáo online. Trong khi bản chất họ là các doanh nghiệp hoạt động online nhưng họ vẫn đầu tư rất lớn vào các phương thức quảng cáo truyền thống như radio và quảng cáo trên ti vi để nhằm làm giảm sự quá tải trong hệ thống hoạt động online của mình_ nơi mà hoạt động kinh doanh thật sự diễn ra

                                                                          20317102051

Phát triển chiến lược Marketing trực tuyến mà bạn thích

Nếu bạn là người không thích bị “spam”_ một chiến lược marketing online  hay được sử dụng, bạn có thể không muốn sử dụng market thương hiệu qua email trong toàn bộ chiến lược của mình.

                                                                chien-luoc-marketing-qua-internet

Tuy nhiên, cách marketing qua email không có nghĩa là chỉ gửi các thông điệp đến tất cà các địa chỉ email mà bạn có thể thu thập được. Thay vào đó nếu bạn sử dụng mẫu đăng kí cho những khách hàng có quan tâm trên trang web của mình, bạn sẽ có phương tiện chính thức hơn để thu thập địa chỉ email của khách hàng. Sau đó bạn có thể gửi thông tin quảng cáo đến các khách hàng này.

Hoặc bạn có thể tạo lịch theo từng khoảng thời gian cụ thể để gửi emai nếu bạn nhận được phản hồi tốt từ phía khách hàng hay nhu cầu của khách hàng có sự thay đổi. Do vậy ngay khi bạn không bao gồm marketing qua email vào chiến lược marketing online của mình, bạn vẫn có thể sử dụng nó như là một phương tiện để quảng bá cho thương hiệu của doanh nghiệp.

Ngân sách và chiến lược marketing qua Internet

Ngân sách là một trong những yếu tố quan trọng quyết định những thành phần mà bạn sử dụng, trong bất cứ một chiến lược Internet marketing nào mà doanh nghiệp muốn phát triển.

Một trang web đòi hỏi doanh nghiệp phải có tên miền và đăng kí nó để có quyền sử dụng trang web này.Nhưng vấn đề trên không ảnh hưởng mạnh đến ngân sách.Gần đây, để đăng kí cho tên miền chỉ tốn $1.99 một năm, cung cấp cho những dịch vụ khác như quyền sử dụng chỉ có $10 mỗi tháng.

Một khi đã đăng kí xong, doanh nghiệp cần phải thiết kế cách thức bố trí và nội dung cho trang web của mình bằng khả năng của chính doanh nghiệp hay phải trả chi phí cho một người chuyên nghiệp về sắp đặt nội dung và thiết kế trang web.

 Sau khi nội dung và cách bố trí đã được triển khai, doanh nghiệp muốn trang web của mình sẽ dễ được tìm kiếm bằng cách tự học lấy phương pháp tối ưu công cụ tìm kiếm hay là phải trả phí cho người khác để hoàn tất giai đoạn này.

Thông thường, nếu doanh nghiệp trả phí cho việc thiết kế nội dung trang web thì nó đã bao gồm luôn cả phương pháp tối ưu công cụ tìm kiếm. Chính vì thế, bản thân doanh nghiệp hay người thiết kế phải có kiến thức về phương pháp tối ưu công cụ tìm kiếm.

 Bởi vì cách thức mà trang web của doanh nghiệp được thiếhạn hệ thống lưu thông,  và trong hầu hết các trường hợp thì phương pháp tối ưu công cụ tìm kiếm là một phần cực kì quan trọng trong chiến lược marketing qua Internet. Do đó, doanh nghiệp có thể sẽ phải chịu một khoảng chi phí cao hơn nhưng nó sẽ t kế sẽ củng cố, làm tăng hay giới tiết kiệm được thời gian sau này.

Khi trang web đã được thiết lập và đưa vào hoạt động thì vấn đề bảo dưỡng là không tránh khỏi. Doanh nghiệp có thể tự làm công việc này hay có thể để cho một công ty chuyên gia khác làm thay.

 PPC-Makes-Cents

Phương pháp

Pay-per-click advertising(PPC) giống như Google AdWordssẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc chi tiêu ngân sách, bởi vì doanh nghiệp có thể xác định khoảng chi phí sẵn sàng trả khi có khách hàng truy cập vào trang web marketing, và số lượng tiền mà doanh nghiệp sẵn sàng trả mỗi ngày.

Doanh nghiệp cũng có thể xác định được liệu họ chỉ muốn marketing trên trang web của mình, hay trên các trang web khác có liên quan đến từ khóa khi lượt người xem truy cập vào công cụ tìm kiếm.Doanh nghiệp có thể ấn định địa điểm và thời gian trong ngày để hạn chế hoạt động của trang web.

Thêm vào đó, marketing theo PPC khá là dễ dàng cho doanh nghiệp để đưa vào hoạt động và tạm hoãn nếu muốn. Doanh nghiệp cũng sẽ dễ dàng cập nhật và hơn thế nữa là lợi ích về hệ thống theo dõi chính xác mà khó có thể đạt được ở các phương thức marketing khác trong chiến lược marketing qua Internet. Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng hình ảnh hay video với marketing PPC_ phương pháp này sẽ tiết kiệm hơn là đăng kí biểu ngữ marketing trên các trang web khác.

Mặt khác, doanh nghiệp còn có thể sử dụng PPC để kiếm lợi nhuận bằng các chương trình như Google AdSense, Yahoo Publisher hay Microsoft AdCenter.

Theo dõi kết quả của chiến lược marketing qua Internet

Nếu doanh nghiệp chi tiền trong những bước đầu của chiến lược marketing, doanh nghiệp sẽ cần theo dõi tính hiệu quả của nó. Cách đó sẽ giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra phương pháp marketing nào mang lại hiệu quả cao nhất, và có thể tránh được các lỗi khi đưa ra chiến dịch marketing qua Internet để nâng cao kĩ năng và là tiền đề mang lại sự thành công.

Bằng cách biết được đâu là khoản chi tiêu hợp lí và không nên chi vào đâu, điều này rất có ích trong việc phát triển chiến lược marketing khi doanh nghiệp đi vào ổn định.Chiến lược marketing qua Internet cần phải linh hoạt

Luôn nhớ rằng trong tất cả các trường hợp, kiên nhẫn là ưu điểm chính xác để theo dõi và đánh giá sự thành công của chiến dịch marketing qua Internet. Công cụ tìm kiếm có thể không hiệu quả và chiến lược của doanh nghiệp có thể không tạo ra lợi ích ngay lập tức.

Bởi vì sự cạnh tranh gay gắt của hàng triệu đối thủ đồng thời tham gia vào chiến lược marketing qua Internet này. Doanh nghiệp cần luôn theo dõi và luôn sẵn sàng để điều chỉnh khi thích hợp. Tuy nhiên, kiến thức, khả năng của chính doanh nghiệp, và kế hoạch quản lí tốt chiến lược marketing có thể làm tăng cơ hội cho doanh nghiệp đi đến thành công.

Tích hợp Online – Offline Marketing.

Một vài năm trước hồi 2007, trong một bài viết cho Direct Marketing News, David Eldridge đã so sánh tích hợp với một xứ sở thần tiên mà thực sự đến bây giờ nhiều người làm marketing vẫn nhìn nhận nó như thế.“Tích hợp không phải là vùng đất hứa của những cơ hội không giới hạn với những thành quả marketing tiên tiến ở nơi cuối cầu vồng.Nó là một quá trình thường xuyên được tạo nên từ nhiều bước riêng rẽ nhưng giá trị mà mỗi bước trong đó đều góp phần tạo nên một kết quả tốt đẹp hơn.”

                        online-and-offline-marketing1

Truyền thông Marketing tích hợp: Quá khứ & hiện tại

Và cuối cùng, nói về tương lai và nhìn lại những gì được viết trong The Journal of Marketing Communications năm 1999: “Nhu cầu tích hợp toàn diện hơn được xem là điều tất yếu với nhiều người mặc dù phương tiện để đạt được sự tích hợp đó lại chưa rõ ràng”

Lập kế hoạch internet marketing

Kế hoạch Internet Marketing là khuôn mẫu định hướng quá trình hoạt động từ cấp cao nhất tới thấp nhất trong doanh nghiệp.Từ đó, giúp nhà quản trị có thể triển khai hoạt động Internet Marketing được dễ dàng nhất.Kế hoạch càng chi tiết càng cụ thể bao nhiêu thì khả năng thành công càng cao.

Kế hoạch

Công cụ thực hiện

  • Search Engine Marketing
  • Social Media Marketing
  • Email Marketing
  • Mobile Marketing
  • Display Ads
  • Thực thi
  • Đo lường và đánh giá
  • Case Study

Đo lường & Đánh giá internet marketing

Wesite là trung tâm của kế hoạch tiếp thị. Tất cả mọi hoạt động tiếp thị nhằm thu hút khách hàng truy cập vào website nhiều hơn. Google Analytics chính là công cụ theo dõi đánh giá website với các chỉ số quan trọng như visit, visitor, pageview…Từ đó, giúp doanh nghiệp có những định hướng tốt để điều chỉnh các hoạt động tiếp thị phù hợp nhất.

Vai trò và ý nghĩa

Phương pháp và công cụ đo lường

Google Analytics

Cài đặt & quản trị

Đọc và phân tích báo cáo

Recent Posts

Leave a Comment

Start typing and press Enter to search

Contact Me on Zalo